Câu hỏi:

03/01/2026 25 Lưu

(2,5 điểm).

1. Một nhóm học sinh tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của gió đến sự thoát hơi nước của cây đậu Hà Lan (Pisum sativum) bằng phương pháp cân khối lượng chậu cây trước và sau 24 giờ thực hiện thí nghiệm. Cách bố trí thí nghiệm như Hình 1, biết các chậu được trồng cùng tuổi cây, có kích thước và số lá tương đương, trong cùng loại đất, tưới đủ ẩm, bề mặt đất trong các chậu được phủ kín bằng nilon.

Kết quả nghiên cứu thể hiện ở Bảng 1.

                                                                             Một nhóm học sinh tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của gió đến sự thoát hơi nước của cây đậu Hà Lan (Pisum sativum) bằng phương pháp cân khối lượng chậu cây trước và sau 24 giờ thực hiện thí nghiệm. (ảnh 1)

Bảng 1

Chậu thí nghiệm

Khối lượng ban đầu (g)

Khối lượng sau 24h (g)

Lượng nước mất đi (g)

A

3500

3478

22

B

3500

3435

65

a) Giải thích sự chênh lệch về lượng nước mất đi ở 2 chậu thí nghiệm?

b) Phân tích ý nghĩa sinh thái của quá trình thoát hơi nước đối với sự trao đổi nước và khoáng, điều hòa nhiệt độ và bảo vệ cây.

c) Đề xuất cách thiết kế thí nghiệm để chứng minh vai trò của khí khổng trong quá trình thoát hơi nước.

2. Để nghiên cứu ảnh hưởng của ánh sáng đến các hoạt động trao đổi chất của thực vật thuỷ sinh Elodea, các nhà khoa học đã sử dụng Bromothymol blue (BTB) là chất chỉ thị pH. Khi môi trường chuyển từ acid sang kiềm, BTB chuyển từ màu vàng sang xanh lam. Bảy ống nghiệm (I) → (VII) được chuẩn bị với các thành phần như Hình 2.

Một nhóm học sinh tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của gió đến sự thoát hơi nước của cây đậu Hà Lan (Pisum sativum) bằng phương pháp cân khối lượng chậu cây trước và sau 24 giờ thực hiện thí nghiệm. (ảnh 2)

 (Chú thích: “+”: có; “-”: không; lượng BTB, CO2, ánh sáng, Elodea như nhau ở mỗi ống nghiệm nếu có)

Sau một thời gian thực hiện thí nghiệm, màu sắc của các ống nghiệm (I) đến (VII) thay đổi như thế nào? Giải thích.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

CÂU

NỘI DUNG

Câu I

(2,5 điểm)

 

1. a. Lượng nước mất đi của chậu B cao hơn chậu A→gió làm tăng lượng nước thoát ra, vì:

- Khi có gió, lớp không khí ẩm quanh lá bị cuốn đi, làm tăng chênh lệch độ ẩm giữa trong và ngoài lá → thoát hơi nước mạnh hơn.

- Khi không có gió, lớp không khí ẩm tích tụ quanh lá, giảm chênh lệch độ ẩm → thoát hơi nước yếu hơn.

b.      

- Thoát hơi nước tạo động lực hấp thụ nước và khoáng ở rễ,  tạo lực hút đầu trên trong mạch gỗ, kéo nước và ion khoáng từ rễ lên lá.

- Điều hòa nhiệt độ: Thoát hơi nước là cơ chế làm mát lá, duy trì nhiệt độ đảm bảo cho các quá trình sinh lí bên trong diễn ra bình thường.

- Sự đóng – mở khí khổng giúp điều tiết thoát hơi nước: mở khi điều kiện thuận lợi để quang hợp, đóng khi khô hạn/nắng gắt để hạn chế mất nước → bảo vệ cây.

c. Đề xuất thí nghiệm: Có thể phủ một lớp vaseline lên mặt dưới lá để bịt kín khí khổng, sau đó cân lại khối lượng chậu cây sau 24 giờ. Kết quả cho thấy cây có lá bịt khí khổng mất ít nước hơn so với đối chứng → chứng minh khí khổng là con đường chính của thoát hơi nước.

Học sinh có thể đề xuất cách khác nhưng hợp lí và đảm bảo khoa học vẫn cho điểm tối đa

2

Ống I (BTB +, không CO₂, không Elodea, không ánh sáng): Dung dịch giữ nguyên màu ban đầu (xanh lam trung tính), vì không có CO₂, không có sinh vật.

Ống II (BTB +, có CO₂, không Elodea, không ánh sáng): Màu vàng, do CO₂ hoà tan tạo môi trường axit.

Ống III (BTB +, có CO₂, không Elodea, có ánh sáng): Vẫn vàng, vì không có Elodea nên không xảy ra quang hợp để hút CO₂.

Ống IV (BTB +, không CO₂, có Elodea, có ánh sáng): Xanh lam, vì không có CO₂, Elodea vẫn quang hợp nhưng không có nguồn CO₂, dung dịch giữ trung tính.

Ống V (BTB +, không CO₂, có Elodea, không ánh sáng): Xanh vàng hoặc vàng nhạt, vì Elodea hô hấp thải CO₂ làm môi trường hơi axit.

Ống VI (BTB +, có CO₂, có Elodea, có ánh sáng): Xanh lam, vì Elodea quang hợp hấp thụ CO₂, môi trường trở nên kiềm/trung tính.

Ống VII (BTB +, có CO₂, có Elodea, không ánh sáng): Vàng, vì Elodea chỉ hô hấp, thải thêm CO₂, dung dịch càng axit.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

(2,5 điểm)

1. Cho các phát biểu sau về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở động vật. Hãy cho biết mỗi nhận định sau là đúng hay sai? Giải thích.

a. Quá trình tiêu hoá ở dạ dày người chủ yếu biến tinh bột thành đường đơn nhờ enzyme pepsin.

b. Khi hít vào, thể tích lồng ngực giảm, áp suất trong phổi tăng nên không khí đi vào phổi.

c. Tiêm vacine viêm gan B giúp cơ thể có kháng thể đặc hiệu được truyền trực tiếp từ huyết thanh vaccine, gọi là miễn dịch thụ động.

d. Ở người bình thường, mọi phân tử glucose lọc qua cầu thận đều được tái hấp thu hoàn toàn ở ống thận nên trong nước tiểu không có glucose.

e. Khi cơ thể mất nhiều nước do tiêu chảy cấp mà không bù đủ, huyết áp thường tăng do máu bị cô đặc.

2. Hình 3 thể hiện sự biến động hàm lượng glucose và insulin trong máu (kí hiệu ngẫu nhiên là X hoặc Y) của người bình thường khỏe mạnh (A) và 3 người bị rối loạn hàm lượng đường trong máu (kí hiệu B, C, D). Biết rằng, thời điểm 0 phút là thời điểm bữa ăn có tinh bột.

Cho các phát biểu sau về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở động vật. Hãy cho biết mỗi nhận định sau là đúng hay sai? Giải thích. (ảnh 1)

a) Mỗi kí hiệu X, Y thể hiện một chỉ số nào trong máu? Giải thích.

b) Mỗi kí hiệu B, C, D tương ứng với người nào (tiểu đường type 1, tiểu đường type 2, tiền tiểu đường type 2)? Giải thích.

Lời giải

Câu II

(2,5 điểm)

 

1

a)    Sai. Pepsin chỉ phân giải protein thành các peptit ngắn; tinh bột được phân giải nhờ amilaza (ở miệng và ruột non), không phải ở dạ dày.

b)    Sai. Khi hít vào, cơ hoành co, thể tích lồng ngực tăng, áp suất trong phổi giảm → không khí mới đi vào.

c)    Sai. Vaccine chứa kháng nguyên, kích thích cơ thể sinh kháng thể → miễn dịch chủ động đặc hiệu, không phải miễn dịch thụ động.

d)    Đúng. Ở người khỏe mạnh, glucose lọc qua cầu thận được tái hấp thu hoàn toàn tại ống lượn gần → nước tiểu bình thường không chứa đường.

e)    Sai. Mất nước làm giảm thể tích máu, huyết áp thường giảm (tụt huyết áp), không phải tăng

0,3

 

0,3

0,3

 

0,3

 

0,3

2

a. X: nồng độ glucose trong máu, Y: nồng độ insulin trong máu.
 Giải thích: đường X tăng ngay ở thời điểm đầu và đạt đỉnh sớm hơn/đồng thời với đường Y, rồi giảm về sau; đường Y tăng theo sau (hoặc cùng lúc nhưng thường có đáp ứng “muộn hơn một chút”) so với đường X,

b. - Người B mắc tiểu đường type 1, người C bị tiền tiểu đường type 2, người D mắc tiểu đường type 2.

Giải thích:

- Người B: đường X (glucose) tăng cao và duy trì ở mức cao trong thời gian dài; đường Y (insulin) thấp/không đủ -> đường huyết giảm chậm và duy trì ở mức cao đến 90h sau ăn → B tiểu đường type 1.

- Người C: insulin (Y) tăng và kéo dài so với bình thường trong khi biến động glucose (X) khá tương đương như người bình thường— biểu hiện giai đoạn bù trừ đầu của kháng insulin: cơ thể thường tăng tiết insulin bù trừ để giữ glucose gần bình thường

→ C tiền tiểu đường type 2

- Người D: Đường huyết sau khi đạt đỉnh giảm chậm hơn người C, nhưng insulin vẫn ở mức cao. Do tụy phải tăng tiết insulin nhưng glucose vẫn không được hạ nhanh →có hiện tượng kháng insulin → glucose tăng kéo dài→ D tiểu đường type 2.

(Giải thích đúng cả 3 trường hợp: 0,25 đ; giải thích từ 1-2 trường hợp: 0,125 đ )

0,25

0,25

 

0,25

 

 

0,25

Câu 2

(2,5 điểm)

1. Ở chuột, gene X mã hóa protein X có chức năng tổng hợp sắc tố đen, làm cho mắt, lông đều có màu đen. Trong quá trình phát triển của cá thể, nếu ở giai đoạn phôi bị nhiễm một trong các hóa chất A, B, C thì phôi sẽ phát triển thành cá thể bị bạch tạng (không có khả năng tổng hợp sắc tố đen). Biết rằng, mức độ biểu hiện sắc tố phụ thuộc vào hàm lượng protein X trong tế bào. Để nghiên cứu tác động của các hóa chất A, B, C, người ta tiến hành xử lí các phôi bằng từng loại hóa chất riêng biệt, sau đó kiểm tra sự có mặt của gene X, mRNA và protein X trong phôi. Kiểu hình của các cá thể sinh ra từ những phôi này cũng được quan sát. Kết quả thí nghiệm được trình bày ở Bảng 2, mẫu đối chứng là mẫu không được xử lí hóa chất.

Bàng 2

 

Phôi được xử lí hóa chất

Đối chứng

A

B

C

Gene X

Không

mRNA của gene X

Không

Không

Protein của gene X

Không

Không

Không

Kiểu hình cá thể

Bạch tạng

Bạch tạng

Bạch tạng

Đen

a) Dựa vào kết quả thí nghiệm xử lí phôi chuột bằng các hóa chất A, B, C, hãy xác định tác động có thể có của từng hóa chất và giải thích dựa trên dữ liệu thu được.

b) Giả sử trong tự nhiên xuất hiện đột biến ở vùng điều hòa của gene X khiến mRNA chỉ được phiên mã với lượng rất thấp, nhưng vẫn dịch mã bình thường. Hãy dự đoán đặc điểm kiểu hình của cá thể được phát triển từ hợp tử bị đột biến đó và giải thích.

2. Người ta tiến hành thí nghiệm chuyển gene mã hóa enzyme phân giải xylitol (gene X) vào tế bào E.coli. Hình 5A mô tả cấu tạo của plasmid thể truyền. Gene lac Z mã hóa cho enzyme β-galactosidase, gene ampᴿ mã hóa protein kháng ampicillin. Enzyme β-galactosidase có khả năng phân giải chất X-gal không màu thành sản phẩm màu xanh dương. Do vị trí cắt giới hạn nằm giữa gene Lac Z nên nếu gene X được cài thành công thì gene lac Z bị hỏng.

Ở chuột, gene X mã hóa protein X có chức năng tổng hợp sắc tố đen, làm cho mắt, lông đều có màu đen. Trong quá trình phát triển của cá thể, nếu ở giai đoạn phôi bị nhiễm một trong các hóa chất A, B, C thì phôi sẽ phát triển thành cá thể bị bạch tạng (ảnh 1)

Sau khi đoạn DNA chứa gene X và thể truyền được xử lý riêng rẽ với cùng loại enzyme cắt giới hạn, chúng được trộn với nhau để tái tổ hợp ngẫu nhiên, tạo ra plasmid tái tổ hợp (Hình 5B). Hỗn hợp DNA này lại tiếp tục được cho biến nạp vào một chủng E.coli (đã bị đột biến bất hoạt gene lac Z trong operon Lac). Sau đó đem cấy trải vi khuẩn trên môi trường thạch tối thiểu có bổ sung thêm ampicillin và X-gal, thu được hai dòng tế bào 1 và 2 (Hình 5C). Dòng vi khuẩn nào được mô tả trong Hình 5C chứa DNA tái tổ hợp? Giải thích.

Lời giải

Câu IV

(2,5 điểm)

1

a. - Hóa chất A: Gây đột biến hoặc ức chế/ làm hỏng DNA hoặc ngăn nhân đôi gene X → gene X không được phát hiện, không có mRNA, không có protein → bạch tạng.

- Hóa chất B: Ức chế phiên mã → gene X có nhưng không tạo mRNA, không có protein → bạch tạng.

- Hóa chất C: Ức chế dịch mã hoặc làm mất ổn định protein → gene X và mRNA có nhưng không có protein → bạch tạng.

b. Kiểu hình: Cá thể có màu sắc nhạt/ giảm sắc tố (bán bạch tạng), không bạch tạng hoàn toàn.

Cơ sở phân tử: Đột biến vùng điều hòa → giảm phiên mã → mRNA rất thấp → lượng protein X giảm → tổng hợp sắc tố giảm → màu nhạt

 

0,5

 

 

0,25

 

0,25

 

 

0,25

 

0.25

2

·       Dòng 2 là dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp.

·       Giải thích:

-        Sau khi trộn DNA tái tổ hợp với tế bào nhận, có 3 dòng tế bào được tạo ra đó là: tế bào chứa DNA tái tổ hợp, tế bào chứa plasmid thể truyền, tế bào không chứa plasmid.

-        Khi cấy trải lên môi trường chứa ampicilin, tế bào không chứa plasmid không sinh trưởng được. Các dòng còn lại sinh trưởng được do chứa gene ampᴿ kháng ampicilin.

-        Trong 2 dòng tế bào sinh trưởng được, tế bào chứa DNA tái tổ hợp không phân giải được Xilitol, do gene lac Z đã bị hỏng, tạo ra khuẩn lạc màu trắng. Tế bào chứa plasmid thể truyền phân giải được xylitol, tạo ra khuẩn lạc màu xanh dương.

0,25

 

 

0,25

 

 

 

0,25

 

 

0,25