(2,0 điểm)
1. Các hình (1) đến (8) mô tả các kì của quá trình phân bào. Hãy xác định ở mỗi hình thuộc kì nào, của nguyên phân hay giảm phân? Xác định bộ NST 2n của loài A,B?

2. Có 3 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen Dd tiến hành giảm phân bình thường tạo tinh trùng.
- Quá trình trên có thể tạo ra tối đa mấy loại giao tử? Xác định tỉ lệ các loại giao tử có thể có (không yêu cầu phải ghi cụ thể giao tử)
- Quá trình trên có thể tạo ra tối thiểu mấy loại giao tử? Xác định tỉ lệ các loại giao tử có thể có.
(2,0 điểm)
1. Các hình (1) đến (8) mô tả các kì của quá trình phân bào. Hãy xác định ở mỗi hình thuộc kì nào, của nguyên phân hay giảm phân? Xác định bộ NST 2n của loài A,B?

2. Có 3 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen Dd tiến hành giảm phân bình thường tạo tinh trùng.
- Quá trình trên có thể tạo ra tối đa mấy loại giao tử? Xác định tỉ lệ các loại giao tử có thể có (không yêu cầu phải ghi cụ thể giao tử)
- Quá trình trên có thể tạo ra tối thiểu mấy loại giao tử? Xác định tỉ lệ các loại giao tử có thể có.
Quảng cáo
Trả lời:
|
Câu V (2,0 điểm)
1 |
(1) Kỳ giữa giảm phân 1 (2) Kỳ sau giảm phân 1 (3) Kỳ giữa nguyên phân (4) Kỳ sau nguyên phân (5) Kỳ giữa giảm phân 2 (6) Kỳ giữa giảm phân 1 (7) Kỳ giữa nguyên phân (8) Kỳ sau giảm phân 2 Bộ NST của loài A 2n= 4, loài B 2n= 6 |
0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,2 |
|
2 |
- Nếu giảm phân không phát sinh đột biến thì tối đa sẽ tạo ra 8 loại giao tử. Để tạo ra số loại giao tử tối đa thì có ít nhất 2 tế bào tham gia giảm phân có HVG và có cách sắp xếp NST khác nhau ở kì giữa 1. (có 2 cặp NST nên có 2 cách sắp xếp) + TH1: 2 tế bào có HVG đồng thời có cách sắp xếp khác nhau và tế bào còn lại giảm phân không có HVG tạo 8 loại giao tử tỉ lệ: 3:3:1:1:1:1:1 + TH2: 3 tế bào đều xảy ra HVG, trong đó có 2 tế bào có cách sắp xếp giống nhau tạo 8 loại giao tử tỉ lệ 2:2:2:2:1:1:1:1 - Nếu giảm phân không phát sinh đột biến thì tối thiểu sẽ tạo ra 2 loại giao tử (trường hợp cả 3 tế bào đều giảm phân không có HVG và có cùng 1 cách sắp xếp NST như nhau), tỉ lệ các loại giao tử là 1:1 |
0,25
0,125
0,125
0,5 |
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
Câu IV (2,5 điểm) 1 |
a. - Hóa chất A: Gây đột biến hoặc ức chế/ làm hỏng DNA hoặc ngăn nhân đôi gene X → gene X không được phát hiện, không có mRNA, không có protein → bạch tạng. - Hóa chất B: Ức chế phiên mã → gene X có nhưng không tạo mRNA, không có protein → bạch tạng. - Hóa chất C: Ức chế dịch mã hoặc làm mất ổn định protein → gene X và mRNA có nhưng không có protein → bạch tạng. b. Kiểu hình: Cá thể có màu sắc nhạt/ giảm sắc tố (bán bạch tạng), không bạch tạng hoàn toàn. Cơ sở phân tử: Đột biến vùng điều hòa → giảm phiên mã → mRNA rất thấp → lượng protein X giảm → tổng hợp sắc tố giảm → màu nhạt |
0,5
0,25
0,25
0,25
0.25 |
|
2 |
· Dòng 2 là dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp. · Giải thích: - Sau khi trộn DNA tái tổ hợp với tế bào nhận, có 3 dòng tế bào được tạo ra đó là: tế bào chứa DNA tái tổ hợp, tế bào chứa plasmid thể truyền, tế bào không chứa plasmid. - Khi cấy trải lên môi trường chứa ampicilin, tế bào không chứa plasmid không sinh trưởng được. Các dòng còn lại sinh trưởng được do chứa gene ampᴿ kháng ampicilin. - Trong 2 dòng tế bào sinh trưởng được, tế bào chứa DNA tái tổ hợp không phân giải được Xilitol, do gene lac Z đã bị hỏng, tạo ra khuẩn lạc màu trắng. Tế bào chứa plasmid thể truyền phân giải được xylitol, tạo ra khuẩn lạc màu xanh dương. |
0,25
0,25
0,25
0,25 |
Lời giải
|
Câu II (2,5 điểm)
1 |
a) Sai. Pepsin chỉ phân giải protein thành các peptit ngắn; tinh bột được phân giải nhờ amilaza (ở miệng và ruột non), không phải ở dạ dày. b) Sai. Khi hít vào, cơ hoành co, thể tích lồng ngực tăng, áp suất trong phổi giảm → không khí mới đi vào. c) Sai. Vaccine chứa kháng nguyên, kích thích cơ thể sinh kháng thể → miễn dịch chủ động đặc hiệu, không phải miễn dịch thụ động. d) Đúng. Ở người khỏe mạnh, glucose lọc qua cầu thận được tái hấp thu hoàn toàn tại ống lượn gần → nước tiểu bình thường không chứa đường. e) Sai. Mất nước làm giảm thể tích máu, huyết áp thường giảm (tụt huyết áp), không phải tăng |
0,3
0,3 0,3
0,3
0,3 |
|
2 |
a. X: nồng độ glucose trong máu, Y: nồng độ insulin trong máu. b. - Người B mắc tiểu đường type 1, người C bị tiền tiểu đường type 2, người D mắc tiểu đường type 2. Giải thích: - Người B: đường X (glucose) tăng cao và duy trì ở mức cao trong thời gian dài; đường Y (insulin) thấp/không đủ -> đường huyết giảm chậm và duy trì ở mức cao đến 90h sau ăn → B tiểu đường type 1. - Người C: insulin (Y) tăng và kéo dài so với bình thường trong khi biến động glucose (X) khá tương đương như người bình thường— biểu hiện giai đoạn bù trừ đầu của kháng insulin: cơ thể thường tăng tiết insulin bù trừ để giữ glucose gần bình thường → C tiền tiểu đường type 2 - Người D: Đường huyết sau khi đạt đỉnh giảm chậm hơn người C, nhưng insulin vẫn ở mức cao. Do tụy phải tăng tiết insulin nhưng glucose vẫn không được hạ nhanh →có hiện tượng kháng insulin → glucose tăng kéo dài→ D tiểu đường type 2. (Giải thích đúng cả 3 trường hợp: 0,25 đ; giải thích từ 1-2 trường hợp: 0,125 đ ) |
0,25 0,25
0,25
0,25 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




