Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Liên trường Đô Lương - Anh Sơn lần 4 - Nghệ An có đáp án - Đề Tự luận
9 người thi tuần này 4.6 54 lượt thi 5 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Đề thi HOT:
Bài tâp Quy luật di truyền (sinh học 12) có lời giải chi tiết (P1)
Bài tập Hệ sinh thái - Sinh học 12 cực hay có lời giải (P1)
343 bài tập Quy luật di truyền - Sinh học 12 (Di truyền học - chương 2) có lời giải (P1)
Bài tập Tiến hóa - Sinh học 12 cực hay có lời giải (P1)
440 Bài tập Hệ Sinh Thái (Sinh học 12) cực hay có lời giải (P1)
615 Bài tập Hệ sinh thái - Sinh học 12 cực hay có lời giải chi tiết (P1)
283 Bài tập Tiến Hóa - Sinh học 12 cực hay có lời giải chi tiết (P1)
Bài tập Di truyền học Người cực hay có lời giải chi tiết (P1)
Nội dung liên quan:
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
|
CÂU |
NỘI DUNG |
|
Câu I (2,5 điểm)
|
1. a. Lượng nước mất đi của chậu B cao hơn chậu A→gió làm tăng lượng nước thoát ra, vì: - Khi có gió, lớp không khí ẩm quanh lá bị cuốn đi, làm tăng chênh lệch độ ẩm giữa trong và ngoài lá → thoát hơi nước mạnh hơn. - Khi không có gió, lớp không khí ẩm tích tụ quanh lá, giảm chênh lệch độ ẩm → thoát hơi nước yếu hơn. b. - Thoát hơi nước tạo động lực hấp thụ nước và khoáng ở rễ, tạo lực hút đầu trên trong mạch gỗ, kéo nước và ion khoáng từ rễ lên lá. - Điều hòa nhiệt độ: Thoát hơi nước là cơ chế làm mát lá, duy trì nhiệt độ đảm bảo cho các quá trình sinh lí bên trong diễn ra bình thường. - Sự đóng – mở khí khổng giúp điều tiết thoát hơi nước: mở khi điều kiện thuận lợi để quang hợp, đóng khi khô hạn/nắng gắt để hạn chế mất nước → bảo vệ cây. c. Đề xuất thí nghiệm: Có thể phủ một lớp vaseline lên mặt dưới lá để bịt kín khí khổng, sau đó cân lại khối lượng chậu cây sau 24 giờ. Kết quả cho thấy cây có lá bịt khí khổng mất ít nước hơn so với đối chứng → chứng minh khí khổng là con đường chính của thoát hơi nước. Học sinh có thể đề xuất cách khác nhưng hợp lí và đảm bảo khoa học vẫn cho điểm tối đa |
|
2 |
Ống I (BTB +, không CO₂, không Elodea, không ánh sáng): Dung dịch giữ nguyên màu ban đầu (xanh lam trung tính), vì không có CO₂, không có sinh vật. Ống II (BTB +, có CO₂, không Elodea, không ánh sáng): Màu vàng, do CO₂ hoà tan tạo môi trường axit. Ống III (BTB +, có CO₂, không Elodea, có ánh sáng): Vẫn vàng, vì không có Elodea nên không xảy ra quang hợp để hút CO₂. Ống IV (BTB +, không CO₂, có Elodea, có ánh sáng): Xanh lam, vì không có CO₂, Elodea vẫn quang hợp nhưng không có nguồn CO₂, dung dịch giữ trung tính. Ống V (BTB +, không CO₂, có Elodea, không ánh sáng): Xanh vàng hoặc vàng nhạt, vì Elodea hô hấp thải CO₂ làm môi trường hơi axit. Ống VI (BTB +, có CO₂, có Elodea, có ánh sáng): Xanh lam, vì Elodea quang hợp hấp thụ CO₂, môi trường trở nên kiềm/trung tính. Ống VII (BTB +, có CO₂, có Elodea, không ánh sáng): Vàng, vì Elodea chỉ hô hấp, thải thêm CO₂, dung dịch càng axit. |
Lời giải
|
Câu II (2,5 điểm)
1 |
a) Sai. Pepsin chỉ phân giải protein thành các peptit ngắn; tinh bột được phân giải nhờ amilaza (ở miệng và ruột non), không phải ở dạ dày. b) Sai. Khi hít vào, cơ hoành co, thể tích lồng ngực tăng, áp suất trong phổi giảm → không khí mới đi vào. c) Sai. Vaccine chứa kháng nguyên, kích thích cơ thể sinh kháng thể → miễn dịch chủ động đặc hiệu, không phải miễn dịch thụ động. d) Đúng. Ở người khỏe mạnh, glucose lọc qua cầu thận được tái hấp thu hoàn toàn tại ống lượn gần → nước tiểu bình thường không chứa đường. e) Sai. Mất nước làm giảm thể tích máu, huyết áp thường giảm (tụt huyết áp), không phải tăng |
0,3
0,3 0,3
0,3
0,3 |
|
2 |
a. X: nồng độ glucose trong máu, Y: nồng độ insulin trong máu. b. - Người B mắc tiểu đường type 1, người C bị tiền tiểu đường type 2, người D mắc tiểu đường type 2. Giải thích: - Người B: đường X (glucose) tăng cao và duy trì ở mức cao trong thời gian dài; đường Y (insulin) thấp/không đủ -> đường huyết giảm chậm và duy trì ở mức cao đến 90h sau ăn → B tiểu đường type 1. - Người C: insulin (Y) tăng và kéo dài so với bình thường trong khi biến động glucose (X) khá tương đương như người bình thường— biểu hiện giai đoạn bù trừ đầu của kháng insulin: cơ thể thường tăng tiết insulin bù trừ để giữ glucose gần bình thường → C tiền tiểu đường type 2 - Người D: Đường huyết sau khi đạt đỉnh giảm chậm hơn người C, nhưng insulin vẫn ở mức cao. Do tụy phải tăng tiết insulin nhưng glucose vẫn không được hạ nhanh →có hiện tượng kháng insulin → glucose tăng kéo dài→ D tiểu đường type 2. (Giải thích đúng cả 3 trường hợp: 0,25 đ; giải thích từ 1-2 trường hợp: 0,125 đ ) |
0,25 0,25
0,25
0,25 |
Lời giải
|
Câu III (2,5 điểm)
|
1. Yêu cầu vẽ đúng bản chất khoa học - mạch khuôn - Thể hiện nguyên tắc bổ sung: Amk-Umt; Tmk-Amt; Gmk-Cmt; Cmk-Gmt - Chiều dịch chuyển RNA polymerase, - Chiều của mRNA |
0,25 0,25 0,25 0,25 |
|
2 |
a. Các cấu trúc: X: mRNA, Y: ribosome, Z: chuỗi polypeptide, T: tRNA (hoặc tRNA-aa) Ý nghĩa sinh học: giúp tăng hiệu suất quá trình dịch mã. b. Các ribosome di chuyển theo chiều từ trái qua phải. Do các chuỗi Polypeptide ở các ribôsome bên: phải dài hơn phía bên trái. |
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 |
Lời giải
|
Câu IV (2,5 điểm) 1 |
a. - Hóa chất A: Gây đột biến hoặc ức chế/ làm hỏng DNA hoặc ngăn nhân đôi gene X → gene X không được phát hiện, không có mRNA, không có protein → bạch tạng. - Hóa chất B: Ức chế phiên mã → gene X có nhưng không tạo mRNA, không có protein → bạch tạng. - Hóa chất C: Ức chế dịch mã hoặc làm mất ổn định protein → gene X và mRNA có nhưng không có protein → bạch tạng. b. Kiểu hình: Cá thể có màu sắc nhạt/ giảm sắc tố (bán bạch tạng), không bạch tạng hoàn toàn. Cơ sở phân tử: Đột biến vùng điều hòa → giảm phiên mã → mRNA rất thấp → lượng protein X giảm → tổng hợp sắc tố giảm → màu nhạt |
0,5
0,25
0,25
0,25
0.25 |
|
2 |
· Dòng 2 là dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp. · Giải thích: - Sau khi trộn DNA tái tổ hợp với tế bào nhận, có 3 dòng tế bào được tạo ra đó là: tế bào chứa DNA tái tổ hợp, tế bào chứa plasmid thể truyền, tế bào không chứa plasmid. - Khi cấy trải lên môi trường chứa ampicilin, tế bào không chứa plasmid không sinh trưởng được. Các dòng còn lại sinh trưởng được do chứa gene ampᴿ kháng ampicilin. - Trong 2 dòng tế bào sinh trưởng được, tế bào chứa DNA tái tổ hợp không phân giải được Xilitol, do gene lac Z đã bị hỏng, tạo ra khuẩn lạc màu trắng. Tế bào chứa plasmid thể truyền phân giải được xylitol, tạo ra khuẩn lạc màu xanh dương. |
0,25
0,25
0,25
0,25 |
Lời giải
|
Câu V (2,0 điểm)
1 |
(1) Kỳ giữa giảm phân 1 (2) Kỳ sau giảm phân 1 (3) Kỳ giữa nguyên phân (4) Kỳ sau nguyên phân (5) Kỳ giữa giảm phân 2 (6) Kỳ giữa giảm phân 1 (7) Kỳ giữa nguyên phân (8) Kỳ sau giảm phân 2 Bộ NST của loài A 2n= 4, loài B 2n= 6 |
0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,2 |
|
2 |
- Nếu giảm phân không phát sinh đột biến thì tối đa sẽ tạo ra 8 loại giao tử. Để tạo ra số loại giao tử tối đa thì có ít nhất 2 tế bào tham gia giảm phân có HVG và có cách sắp xếp NST khác nhau ở kì giữa 1. (có 2 cặp NST nên có 2 cách sắp xếp) + TH1: 2 tế bào có HVG đồng thời có cách sắp xếp khác nhau và tế bào còn lại giảm phân không có HVG tạo 8 loại giao tử tỉ lệ: 3:3:1:1:1:1:1 + TH2: 3 tế bào đều xảy ra HVG, trong đó có 2 tế bào có cách sắp xếp giống nhau tạo 8 loại giao tử tỉ lệ 2:2:2:2:1:1:1:1 - Nếu giảm phân không phát sinh đột biến thì tối thiểu sẽ tạo ra 2 loại giao tử (trường hợp cả 3 tế bào đều giảm phân không có HVG và có cùng 1 cách sắp xếp NST như nhau), tỉ lệ các loại giao tử là 1:1 |
0,25
0,125
0,125
0,5 |





