(2,5 điểm)
1. Cho các phát biểu sau về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở động vật. Hãy cho biết mỗi nhận định sau là đúng hay sai? Giải thích.
a. Quá trình tiêu hoá ở dạ dày người chủ yếu biến tinh bột thành đường đơn nhờ enzyme pepsin.
b. Khi hít vào, thể tích lồng ngực giảm, áp suất trong phổi tăng nên không khí đi vào phổi.
c. Tiêm vacine viêm gan B giúp cơ thể có kháng thể đặc hiệu được truyền trực tiếp từ huyết thanh vaccine, gọi là miễn dịch thụ động.
d. Ở người bình thường, mọi phân tử glucose lọc qua cầu thận đều được tái hấp thu hoàn toàn ở ống thận nên trong nước tiểu không có glucose.
e. Khi cơ thể mất nhiều nước do tiêu chảy cấp mà không bù đủ, huyết áp thường tăng do máu bị cô đặc.
2. Hình 3 thể hiện sự biến động hàm lượng glucose và insulin trong máu (kí hiệu ngẫu nhiên là X hoặc Y) của người bình thường khỏe mạnh (A) và 3 người bị rối loạn hàm lượng đường trong máu (kí hiệu B, C, D). Biết rằng, thời điểm 0 phút là thời điểm bữa ăn có tinh bột.

a) Mỗi kí hiệu X, Y thể hiện một chỉ số nào trong máu? Giải thích.
b) Mỗi kí hiệu B, C, D tương ứng với người nào (tiểu đường type 1, tiểu đường type 2, tiền tiểu đường type 2)? Giải thích.
(2,5 điểm)
1. Cho các phát biểu sau về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở động vật. Hãy cho biết mỗi nhận định sau là đúng hay sai? Giải thích.
a. Quá trình tiêu hoá ở dạ dày người chủ yếu biến tinh bột thành đường đơn nhờ enzyme pepsin.
b. Khi hít vào, thể tích lồng ngực giảm, áp suất trong phổi tăng nên không khí đi vào phổi.
c. Tiêm vacine viêm gan B giúp cơ thể có kháng thể đặc hiệu được truyền trực tiếp từ huyết thanh vaccine, gọi là miễn dịch thụ động.
d. Ở người bình thường, mọi phân tử glucose lọc qua cầu thận đều được tái hấp thu hoàn toàn ở ống thận nên trong nước tiểu không có glucose.
e. Khi cơ thể mất nhiều nước do tiêu chảy cấp mà không bù đủ, huyết áp thường tăng do máu bị cô đặc.
2. Hình 3 thể hiện sự biến động hàm lượng glucose và insulin trong máu (kí hiệu ngẫu nhiên là X hoặc Y) của người bình thường khỏe mạnh (A) và 3 người bị rối loạn hàm lượng đường trong máu (kí hiệu B, C, D). Biết rằng, thời điểm 0 phút là thời điểm bữa ăn có tinh bột.

a) Mỗi kí hiệu X, Y thể hiện một chỉ số nào trong máu? Giải thích.
b) Mỗi kí hiệu B, C, D tương ứng với người nào (tiểu đường type 1, tiểu đường type 2, tiền tiểu đường type 2)? Giải thích.
Quảng cáo
Trả lời:
|
Câu II (2,5 điểm)
1 |
a) Sai. Pepsin chỉ phân giải protein thành các peptit ngắn; tinh bột được phân giải nhờ amilaza (ở miệng và ruột non), không phải ở dạ dày. b) Sai. Khi hít vào, cơ hoành co, thể tích lồng ngực tăng, áp suất trong phổi giảm → không khí mới đi vào. c) Sai. Vaccine chứa kháng nguyên, kích thích cơ thể sinh kháng thể → miễn dịch chủ động đặc hiệu, không phải miễn dịch thụ động. d) Đúng. Ở người khỏe mạnh, glucose lọc qua cầu thận được tái hấp thu hoàn toàn tại ống lượn gần → nước tiểu bình thường không chứa đường. e) Sai. Mất nước làm giảm thể tích máu, huyết áp thường giảm (tụt huyết áp), không phải tăng |
0,3
0,3 0,3
0,3
0,3 |
|
2 |
a. X: nồng độ glucose trong máu, Y: nồng độ insulin trong máu. b. - Người B mắc tiểu đường type 1, người C bị tiền tiểu đường type 2, người D mắc tiểu đường type 2. Giải thích: - Người B: đường X (glucose) tăng cao và duy trì ở mức cao trong thời gian dài; đường Y (insulin) thấp/không đủ -> đường huyết giảm chậm và duy trì ở mức cao đến 90h sau ăn → B tiểu đường type 1. - Người C: insulin (Y) tăng và kéo dài so với bình thường trong khi biến động glucose (X) khá tương đương như người bình thường— biểu hiện giai đoạn bù trừ đầu của kháng insulin: cơ thể thường tăng tiết insulin bù trừ để giữ glucose gần bình thường → C tiền tiểu đường type 2 - Người D: Đường huyết sau khi đạt đỉnh giảm chậm hơn người C, nhưng insulin vẫn ở mức cao. Do tụy phải tăng tiết insulin nhưng glucose vẫn không được hạ nhanh →có hiện tượng kháng insulin → glucose tăng kéo dài→ D tiểu đường type 2. (Giải thích đúng cả 3 trường hợp: 0,25 đ; giải thích từ 1-2 trường hợp: 0,125 đ ) |
0,25 0,25
0,25
0,25 |
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
Câu IV (2,5 điểm) 1 |
a. - Hóa chất A: Gây đột biến hoặc ức chế/ làm hỏng DNA hoặc ngăn nhân đôi gene X → gene X không được phát hiện, không có mRNA, không có protein → bạch tạng. - Hóa chất B: Ức chế phiên mã → gene X có nhưng không tạo mRNA, không có protein → bạch tạng. - Hóa chất C: Ức chế dịch mã hoặc làm mất ổn định protein → gene X và mRNA có nhưng không có protein → bạch tạng. b. Kiểu hình: Cá thể có màu sắc nhạt/ giảm sắc tố (bán bạch tạng), không bạch tạng hoàn toàn. Cơ sở phân tử: Đột biến vùng điều hòa → giảm phiên mã → mRNA rất thấp → lượng protein X giảm → tổng hợp sắc tố giảm → màu nhạt |
0,5
0,25
0,25
0,25
0.25 |
|
2 |
· Dòng 2 là dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp. · Giải thích: - Sau khi trộn DNA tái tổ hợp với tế bào nhận, có 3 dòng tế bào được tạo ra đó là: tế bào chứa DNA tái tổ hợp, tế bào chứa plasmid thể truyền, tế bào không chứa plasmid. - Khi cấy trải lên môi trường chứa ampicilin, tế bào không chứa plasmid không sinh trưởng được. Các dòng còn lại sinh trưởng được do chứa gene ampᴿ kháng ampicilin. - Trong 2 dòng tế bào sinh trưởng được, tế bào chứa DNA tái tổ hợp không phân giải được Xilitol, do gene lac Z đã bị hỏng, tạo ra khuẩn lạc màu trắng. Tế bào chứa plasmid thể truyền phân giải được xylitol, tạo ra khuẩn lạc màu xanh dương. |
0,25
0,25
0,25
0,25 |
Lời giải
|
Câu V (2,0 điểm)
1 |
(1) Kỳ giữa giảm phân 1 (2) Kỳ sau giảm phân 1 (3) Kỳ giữa nguyên phân (4) Kỳ sau nguyên phân (5) Kỳ giữa giảm phân 2 (6) Kỳ giữa giảm phân 1 (7) Kỳ giữa nguyên phân (8) Kỳ sau giảm phân 2 Bộ NST của loài A 2n= 4, loài B 2n= 6 |
0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,2 |
|
2 |
- Nếu giảm phân không phát sinh đột biến thì tối đa sẽ tạo ra 8 loại giao tử. Để tạo ra số loại giao tử tối đa thì có ít nhất 2 tế bào tham gia giảm phân có HVG và có cách sắp xếp NST khác nhau ở kì giữa 1. (có 2 cặp NST nên có 2 cách sắp xếp) + TH1: 2 tế bào có HVG đồng thời có cách sắp xếp khác nhau và tế bào còn lại giảm phân không có HVG tạo 8 loại giao tử tỉ lệ: 3:3:1:1:1:1:1 + TH2: 3 tế bào đều xảy ra HVG, trong đó có 2 tế bào có cách sắp xếp giống nhau tạo 8 loại giao tử tỉ lệ 2:2:2:2:1:1:1:1 - Nếu giảm phân không phát sinh đột biến thì tối thiểu sẽ tạo ra 2 loại giao tử (trường hợp cả 3 tế bào đều giảm phân không có HVG và có cùng 1 cách sắp xếp NST như nhau), tỉ lệ các loại giao tử là 1:1 |
0,25
0,125
0,125
0,5 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




