(2,5 điểm)
1. Hãy vẽ hình thể hiện cơ chế phiên mã ở sinh vật nhân sơ. Ghi chú đầy đủ các thành phần chính tham gia.
2. Polysome thường được phát hiện thấy trong tế bào khi nhiều ribosome cùng tiến hành sinh tổng hợp các chuỗi polypeptide trên cùng một phân tử mRNA. Hình 4 mô tả một cấu trúc polysome trong tế bào.

a) Hãy nêu tên của các cấu trúc X, Y, Z và T trên mô hình. Nêu ý nghĩa sinh học của polysome đối với tế bào?
b) Hãy xác định và giải thích chiều di chuyển của các cấu trúc Y trên cấu trúc X.
(2,5 điểm)
1. Hãy vẽ hình thể hiện cơ chế phiên mã ở sinh vật nhân sơ. Ghi chú đầy đủ các thành phần chính tham gia.
2. Polysome thường được phát hiện thấy trong tế bào khi nhiều ribosome cùng tiến hành sinh tổng hợp các chuỗi polypeptide trên cùng một phân tử mRNA. Hình 4 mô tả một cấu trúc polysome trong tế bào.

a) Hãy nêu tên của các cấu trúc X, Y, Z và T trên mô hình. Nêu ý nghĩa sinh học của polysome đối với tế bào?
b) Hãy xác định và giải thích chiều di chuyển của các cấu trúc Y trên cấu trúc X.
Quảng cáo
Trả lời:
|
Câu III (2,5 điểm)
|
1. Yêu cầu vẽ đúng bản chất khoa học - mạch khuôn - Thể hiện nguyên tắc bổ sung: Amk-Umt; Tmk-Amt; Gmk-Cmt; Cmk-Gmt - Chiều dịch chuyển RNA polymerase, - Chiều của mRNA |
0,25 0,25 0,25 0,25 |
|
2 |
a. Các cấu trúc: X: mRNA, Y: ribosome, Z: chuỗi polypeptide, T: tRNA (hoặc tRNA-aa) Ý nghĩa sinh học: giúp tăng hiệu suất quá trình dịch mã. b. Các ribosome di chuyển theo chiều từ trái qua phải. Do các chuỗi Polypeptide ở các ribôsome bên: phải dài hơn phía bên trái. |
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 |
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
|
Câu IV (2,5 điểm) 1 |
a. - Hóa chất A: Gây đột biến hoặc ức chế/ làm hỏng DNA hoặc ngăn nhân đôi gene X → gene X không được phát hiện, không có mRNA, không có protein → bạch tạng. - Hóa chất B: Ức chế phiên mã → gene X có nhưng không tạo mRNA, không có protein → bạch tạng. - Hóa chất C: Ức chế dịch mã hoặc làm mất ổn định protein → gene X và mRNA có nhưng không có protein → bạch tạng. b. Kiểu hình: Cá thể có màu sắc nhạt/ giảm sắc tố (bán bạch tạng), không bạch tạng hoàn toàn. Cơ sở phân tử: Đột biến vùng điều hòa → giảm phiên mã → mRNA rất thấp → lượng protein X giảm → tổng hợp sắc tố giảm → màu nhạt |
0,5
0,25
0,25
0,25
0.25 |
|
2 |
· Dòng 2 là dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp. · Giải thích: - Sau khi trộn DNA tái tổ hợp với tế bào nhận, có 3 dòng tế bào được tạo ra đó là: tế bào chứa DNA tái tổ hợp, tế bào chứa plasmid thể truyền, tế bào không chứa plasmid. - Khi cấy trải lên môi trường chứa ampicilin, tế bào không chứa plasmid không sinh trưởng được. Các dòng còn lại sinh trưởng được do chứa gene ampᴿ kháng ampicilin. - Trong 2 dòng tế bào sinh trưởng được, tế bào chứa DNA tái tổ hợp không phân giải được Xilitol, do gene lac Z đã bị hỏng, tạo ra khuẩn lạc màu trắng. Tế bào chứa plasmid thể truyền phân giải được xylitol, tạo ra khuẩn lạc màu xanh dương. |
0,25
0,25
0,25
0,25 |
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
|
Câu V (2,0 điểm)
1 |
(1) Kỳ giữa giảm phân 1 (2) Kỳ sau giảm phân 1 (3) Kỳ giữa nguyên phân (4) Kỳ sau nguyên phân (5) Kỳ giữa giảm phân 2 (6) Kỳ giữa giảm phân 1 (7) Kỳ giữa nguyên phân (8) Kỳ sau giảm phân 2 Bộ NST của loài A 2n= 4, loài B 2n= 6 |
0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,2 |
|
2 |
- Nếu giảm phân không phát sinh đột biến thì tối đa sẽ tạo ra 8 loại giao tử. Để tạo ra số loại giao tử tối đa thì có ít nhất 2 tế bào tham gia giảm phân có HVG và có cách sắp xếp NST khác nhau ở kì giữa 1. (có 2 cặp NST nên có 2 cách sắp xếp) + TH1: 2 tế bào có HVG đồng thời có cách sắp xếp khác nhau và tế bào còn lại giảm phân không có HVG tạo 8 loại giao tử tỉ lệ: 3:3:1:1:1:1:1 + TH2: 3 tế bào đều xảy ra HVG, trong đó có 2 tế bào có cách sắp xếp giống nhau tạo 8 loại giao tử tỉ lệ 2:2:2:2:1:1:1:1 - Nếu giảm phân không phát sinh đột biến thì tối thiểu sẽ tạo ra 2 loại giao tử (trường hợp cả 3 tế bào đều giảm phân không có HVG và có cùng 1 cách sắp xếp NST như nhau), tỉ lệ các loại giao tử là 1:1 |
0,25
0,125
0,125
0,5 |
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.




