(2,5 điểm)
1. Ở chuột, gene X mã hóa protein X có chức năng tổng hợp sắc tố đen, làm cho mắt, lông đều có màu đen. Trong quá trình phát triển của cá thể, nếu ở giai đoạn phôi bị nhiễm một trong các hóa chất A, B, C thì phôi sẽ phát triển thành cá thể bị bạch tạng (không có khả năng tổng hợp sắc tố đen). Biết rằng, mức độ biểu hiện sắc tố phụ thuộc vào hàm lượng protein X trong tế bào. Để nghiên cứu tác động của các hóa chất A, B, C, người ta tiến hành xử lí các phôi bằng từng loại hóa chất riêng biệt, sau đó kiểm tra sự có mặt của gene X, mRNA và protein X trong phôi. Kiểu hình của các cá thể sinh ra từ những phôi này cũng được quan sát. Kết quả thí nghiệm được trình bày ở Bảng 2, mẫu đối chứng là mẫu không được xử lí hóa chất.
Bàng 2
Phôi được xử lí hóa chất
Đối chứng
A
B
C
Gene X
Không
Có
Có
Có
mRNA của gene X
Không
Không
Có
Có
Protein của gene X
Không
Không
Không
Có
Kiểu hình cá thể
Bạch tạng
Bạch tạng
Bạch tạng
Đen
a) Dựa vào kết quả thí nghiệm xử lí phôi chuột bằng các hóa chất A, B, C, hãy xác định tác động có thể có của từng hóa chất và giải thích dựa trên dữ liệu thu được.
b) Giả sử trong tự nhiên xuất hiện đột biến ở vùng điều hòa của gene X khiến mRNA chỉ được phiên mã với lượng rất thấp, nhưng vẫn dịch mã bình thường. Hãy dự đoán đặc điểm kiểu hình của cá thể được phát triển từ hợp tử bị đột biến đó và giải thích.
2. Người ta tiến hành thí nghiệm chuyển gene mã hóa enzyme phân giải xylitol (gene X) vào tế bào E.coli. Hình 5A mô tả cấu tạo của plasmid thể truyền. Gene lac Z mã hóa cho enzyme β-galactosidase, gene ampᴿ mã hóa protein kháng ampicillin. Enzyme β-galactosidase có khả năng phân giải chất X-gal không màu thành sản phẩm màu xanh dương. Do vị trí cắt giới hạn nằm giữa gene Lac Z nên nếu gene X được cài thành công thì gene lac Z bị hỏng.

Sau khi đoạn DNA chứa gene X và thể truyền được xử lý riêng rẽ với cùng loại enzyme cắt giới hạn, chúng được trộn với nhau để tái tổ hợp ngẫu nhiên, tạo ra plasmid tái tổ hợp (Hình 5B). Hỗn hợp DNA này lại tiếp tục được cho biến nạp vào một chủng E.coli (đã bị đột biến bất hoạt gene lac Z trong operon Lac). Sau đó đem cấy trải vi khuẩn trên môi trường thạch tối thiểu có bổ sung thêm ampicillin và X-gal, thu được hai dòng tế bào 1 và 2 (Hình 5C). Dòng vi khuẩn nào được mô tả trong Hình 5C chứa DNA tái tổ hợp? Giải thích.
(2,5 điểm)
1. Ở chuột, gene X mã hóa protein X có chức năng tổng hợp sắc tố đen, làm cho mắt, lông đều có màu đen. Trong quá trình phát triển của cá thể, nếu ở giai đoạn phôi bị nhiễm một trong các hóa chất A, B, C thì phôi sẽ phát triển thành cá thể bị bạch tạng (không có khả năng tổng hợp sắc tố đen). Biết rằng, mức độ biểu hiện sắc tố phụ thuộc vào hàm lượng protein X trong tế bào. Để nghiên cứu tác động của các hóa chất A, B, C, người ta tiến hành xử lí các phôi bằng từng loại hóa chất riêng biệt, sau đó kiểm tra sự có mặt của gene X, mRNA và protein X trong phôi. Kiểu hình của các cá thể sinh ra từ những phôi này cũng được quan sát. Kết quả thí nghiệm được trình bày ở Bảng 2, mẫu đối chứng là mẫu không được xử lí hóa chất.
Bàng 2
|
|
Phôi được xử lí hóa chất |
Đối chứng |
||
|
A |
B |
C |
||
|
Gene X |
Không |
Có |
Có |
Có |
|
mRNA của gene X |
Không |
Không |
Có |
Có |
|
Protein của gene X |
Không |
Không |
Không |
Có |
|
Kiểu hình cá thể |
Bạch tạng |
Bạch tạng |
Bạch tạng |
Đen |
a) Dựa vào kết quả thí nghiệm xử lí phôi chuột bằng các hóa chất A, B, C, hãy xác định tác động có thể có của từng hóa chất và giải thích dựa trên dữ liệu thu được.
b) Giả sử trong tự nhiên xuất hiện đột biến ở vùng điều hòa của gene X khiến mRNA chỉ được phiên mã với lượng rất thấp, nhưng vẫn dịch mã bình thường. Hãy dự đoán đặc điểm kiểu hình của cá thể được phát triển từ hợp tử bị đột biến đó và giải thích.
2. Người ta tiến hành thí nghiệm chuyển gene mã hóa enzyme phân giải xylitol (gene X) vào tế bào E.coli. Hình 5A mô tả cấu tạo của plasmid thể truyền. Gene lac Z mã hóa cho enzyme β-galactosidase, gene ampᴿ mã hóa protein kháng ampicillin. Enzyme β-galactosidase có khả năng phân giải chất X-gal không màu thành sản phẩm màu xanh dương. Do vị trí cắt giới hạn nằm giữa gene Lac Z nên nếu gene X được cài thành công thì gene lac Z bị hỏng.

Sau khi đoạn DNA chứa gene X và thể truyền được xử lý riêng rẽ với cùng loại enzyme cắt giới hạn, chúng được trộn với nhau để tái tổ hợp ngẫu nhiên, tạo ra plasmid tái tổ hợp (Hình 5B). Hỗn hợp DNA này lại tiếp tục được cho biến nạp vào một chủng E.coli (đã bị đột biến bất hoạt gene lac Z trong operon Lac). Sau đó đem cấy trải vi khuẩn trên môi trường thạch tối thiểu có bổ sung thêm ampicillin và X-gal, thu được hai dòng tế bào 1 và 2 (Hình 5C). Dòng vi khuẩn nào được mô tả trong Hình 5C chứa DNA tái tổ hợp? Giải thích.
Quảng cáo
Trả lời:
|
Câu IV (2,5 điểm) 1 |
a. - Hóa chất A: Gây đột biến hoặc ức chế/ làm hỏng DNA hoặc ngăn nhân đôi gene X → gene X không được phát hiện, không có mRNA, không có protein → bạch tạng. - Hóa chất B: Ức chế phiên mã → gene X có nhưng không tạo mRNA, không có protein → bạch tạng. - Hóa chất C: Ức chế dịch mã hoặc làm mất ổn định protein → gene X và mRNA có nhưng không có protein → bạch tạng. b. Kiểu hình: Cá thể có màu sắc nhạt/ giảm sắc tố (bán bạch tạng), không bạch tạng hoàn toàn. Cơ sở phân tử: Đột biến vùng điều hòa → giảm phiên mã → mRNA rất thấp → lượng protein X giảm → tổng hợp sắc tố giảm → màu nhạt |
0,5
0,25
0,25
0,25
0.25 |
|
2 |
· Dòng 2 là dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp. · Giải thích: - Sau khi trộn DNA tái tổ hợp với tế bào nhận, có 3 dòng tế bào được tạo ra đó là: tế bào chứa DNA tái tổ hợp, tế bào chứa plasmid thể truyền, tế bào không chứa plasmid. - Khi cấy trải lên môi trường chứa ampicilin, tế bào không chứa plasmid không sinh trưởng được. Các dòng còn lại sinh trưởng được do chứa gene ampᴿ kháng ampicilin. - Trong 2 dòng tế bào sinh trưởng được, tế bào chứa DNA tái tổ hợp không phân giải được Xilitol, do gene lac Z đã bị hỏng, tạo ra khuẩn lạc màu trắng. Tế bào chứa plasmid thể truyền phân giải được xylitol, tạo ra khuẩn lạc màu xanh dương. |
0,25
0,25
0,25
0,25 |
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
Câu V (2,0 điểm)
1 |
(1) Kỳ giữa giảm phân 1 (2) Kỳ sau giảm phân 1 (3) Kỳ giữa nguyên phân (4) Kỳ sau nguyên phân (5) Kỳ giữa giảm phân 2 (6) Kỳ giữa giảm phân 1 (7) Kỳ giữa nguyên phân (8) Kỳ sau giảm phân 2 Bộ NST của loài A 2n= 4, loài B 2n= 6 |
0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,2 |
|
2 |
- Nếu giảm phân không phát sinh đột biến thì tối đa sẽ tạo ra 8 loại giao tử. Để tạo ra số loại giao tử tối đa thì có ít nhất 2 tế bào tham gia giảm phân có HVG và có cách sắp xếp NST khác nhau ở kì giữa 1. (có 2 cặp NST nên có 2 cách sắp xếp) + TH1: 2 tế bào có HVG đồng thời có cách sắp xếp khác nhau và tế bào còn lại giảm phân không có HVG tạo 8 loại giao tử tỉ lệ: 3:3:1:1:1:1:1 + TH2: 3 tế bào đều xảy ra HVG, trong đó có 2 tế bào có cách sắp xếp giống nhau tạo 8 loại giao tử tỉ lệ 2:2:2:2:1:1:1:1 - Nếu giảm phân không phát sinh đột biến thì tối thiểu sẽ tạo ra 2 loại giao tử (trường hợp cả 3 tế bào đều giảm phân không có HVG và có cùng 1 cách sắp xếp NST như nhau), tỉ lệ các loại giao tử là 1:1 |
0,25
0,125
0,125
0,5 |
Lời giải
|
CÂU |
NỘI DUNG |
|
Câu I (2,5 điểm)
|
1. a. Lượng nước mất đi của chậu B cao hơn chậu A→gió làm tăng lượng nước thoát ra, vì: - Khi có gió, lớp không khí ẩm quanh lá bị cuốn đi, làm tăng chênh lệch độ ẩm giữa trong và ngoài lá → thoát hơi nước mạnh hơn. - Khi không có gió, lớp không khí ẩm tích tụ quanh lá, giảm chênh lệch độ ẩm → thoát hơi nước yếu hơn. b. - Thoát hơi nước tạo động lực hấp thụ nước và khoáng ở rễ, tạo lực hút đầu trên trong mạch gỗ, kéo nước và ion khoáng từ rễ lên lá. - Điều hòa nhiệt độ: Thoát hơi nước là cơ chế làm mát lá, duy trì nhiệt độ đảm bảo cho các quá trình sinh lí bên trong diễn ra bình thường. - Sự đóng – mở khí khổng giúp điều tiết thoát hơi nước: mở khi điều kiện thuận lợi để quang hợp, đóng khi khô hạn/nắng gắt để hạn chế mất nước → bảo vệ cây. c. Đề xuất thí nghiệm: Có thể phủ một lớp vaseline lên mặt dưới lá để bịt kín khí khổng, sau đó cân lại khối lượng chậu cây sau 24 giờ. Kết quả cho thấy cây có lá bịt khí khổng mất ít nước hơn so với đối chứng → chứng minh khí khổng là con đường chính của thoát hơi nước. Học sinh có thể đề xuất cách khác nhưng hợp lí và đảm bảo khoa học vẫn cho điểm tối đa |
|
2 |
Ống I (BTB +, không CO₂, không Elodea, không ánh sáng): Dung dịch giữ nguyên màu ban đầu (xanh lam trung tính), vì không có CO₂, không có sinh vật. Ống II (BTB +, có CO₂, không Elodea, không ánh sáng): Màu vàng, do CO₂ hoà tan tạo môi trường axit. Ống III (BTB +, có CO₂, không Elodea, có ánh sáng): Vẫn vàng, vì không có Elodea nên không xảy ra quang hợp để hút CO₂. Ống IV (BTB +, không CO₂, có Elodea, có ánh sáng): Xanh lam, vì không có CO₂, Elodea vẫn quang hợp nhưng không có nguồn CO₂, dung dịch giữ trung tính. Ống V (BTB +, không CO₂, có Elodea, không ánh sáng): Xanh vàng hoặc vàng nhạt, vì Elodea hô hấp thải CO₂ làm môi trường hơi axit. Ống VI (BTB +, có CO₂, có Elodea, có ánh sáng): Xanh lam, vì Elodea quang hợp hấp thụ CO₂, môi trường trở nên kiềm/trung tính. Ống VII (BTB +, có CO₂, có Elodea, không ánh sáng): Vàng, vì Elodea chỉ hô hấp, thải thêm CO₂, dung dịch càng axit. |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




