Câu hỏi:

03/01/2026 14 Lưu

Ở người bệnh đái tháo đường do đột biến gen mã hóa hóc môn insulin gây suy giảm bài tiết Insulin và nồng độ Insulin ngoại vị thay đổi dẫn đến tăng đường huyết. Gen mã hóa hormone insulin ở người là một trong những gen được giải trình tự rất sớm phục vụ cho nghiên cứu chuyên sâu và điều trị bệnh đái tháo đường. Gen này nằm trên NST số 11 và chứa 4044 cặp nucleotit với số lượng nu trên mạch gốc gồm 680A, 1239X, 1417G, 708T. Theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về gen insulin và các vấn đề liên quan?

I. Hàm lượng insulin trong máu cao do sự biểu hiện gen khiến con người mắc bệnh đái tháo đường.

II. Trên mạch gốc, số lượng A khác T là một gợi ý cho thấy gen này là 1 phân tử ADN mạch đơn.

III. Gen này giàu G – X và do đó nhiệt độ nóng chảy của gen (nhiệt độ tách 2 mạch đơn) cao hơn so với các gen có chiều dài tương ứng cân bằng tỉ lệ G – X và A – T.

IV. Chiều dài của gen được giải trình tự kể trên có giá trị 687,48 nm.

V. Tính trạng khả năng sản xuất insulin ở người được di truyền theo quy luật liên kết với giới tính.

A. 3                               
B. 4                               
C. 1  
D. 2

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn C

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

2

(1,5đ)

a)

- Cá thể (1): aabb; (2): AaBb; (3): AABb; (4): AaBb; (5): Aabb; (6): aaBB

- Vậy cá thể P là 2 và 4

b.

- Giao tử đực: GA = 0,95; Ga = 0,05; Giao tử cái: GA = 0,9; Ga = 0,1

- Thể đột biến: aa = 0,05 × 0,1 = 0,005

- Cơ thể mang Allele đột biến: Aa + aa = 1 – AA = 1 – 0,95 × 0,9 = 0,855

- Trong tổng số cá thể mang allele đột biến ở đời con, thể đột biến chiếm tỉ lệ: 0,005/ 0,855 = 3,45%

 

0,25

0,25

 

0,25

0,25

0,25

0,25

Câu 2

a) pH ở mô thịt lá cao nhất ở pha 2.     
Đúng
Sai
b) Thực vật CAM đang khảo sát được trồng ở điều kiện tưới đầy đủ nước.     
Đúng
Sai
c) Ở pha 1 khí khổng mở và xảy ra quá trình cố định CO2.     
Đúng
Sai
d) Đường I biểu thị tốc độ cố định CO2 từ môi trường. Đường III biểu thị nồng độ malate trong lá. Đường II biểu thị nồng độ tinh bột trong lá.
Đúng
Sai

Lời giải

2a 2b 2c 2d
S D D S

Câu 6

Thí nghiệm tổng hợp DNA, RNA, protein nhân tạo bằng cách bố trí ba ống nghiệm I, II và III bổ sung thêm các thành phần như Bảng 1.                                                                                                                                              

Bảng 1

Ống nghiệm

Thành phần riêng

Thành phần chung

I

các yếu tố cần cho nhân đôi DNA

Gene P, phân tử mRNA, các loại nucleotide tự do A, T, U, G, C, các amino acid tự do

II

các yếu tố cần cho phiên mã

III

các yếu tố cần cho dịch mã

          Khi tiến hành nhóm nghiên cứu đã quên đánh dấu các ống nghiệm, nên họ đã ghi tạm thời các nhãn (X, Y, Z) và xác định tỉ lệ các loại nucleotide A, T, U, G, C tự do còn lại trong mỗi ống nghiệm sau một thời gian thí nghiệm để đánh dấu lại và thu được kết quả như Bảng 2.                             

Bảng 2

Ống nghiệm

Nồng độ các loại nucleotit còn lại trong mỗi ống (%)

A

T

U

G

C

X

100

100

100

100

100

Y

35

100

25

25

15

Z

15

15

100

35

35

Dựa vào kết quả trên hãy cho biết

     a) X, Y, Z ở bảng 2 tương ứng với các ống nghiệm nào của bảng 1? Giải thích?

     b) Muốn thu được đột biến gene xuất hiện với tần số cao thì sử dụng các tác nhân đột biến tác động vào ống nghiệm nào ở bảng 1? Giải thích?

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP