Câu hỏi:

04/01/2026 199 Lưu

Cho một loài thực vật, xét 1 gen có 3 allele; allele A1 quy định hoa đỏ, allele A2 quy định hoa vàng, allele A3 quy định hoa trắng. Thực hiện phép lai giữa các cây thu được bảng sau.

P: cây hoa đỏ  cây hoa vàng

F1 có 50% cây hoa đỏ; 25% cây hoa vàng: 25% cây hoa trắng

F1  F1

F2

Theo lí thuyết, ở F2 số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ.

A. 1/2.                          
B. 7/16.                        
C. 5/16.                                
D. 1/4.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn B

F1 có tỷ lệ như trên thì phép lai P phải có là A1A3 x A2A3 thu được A1A2: A1A3: A2A3: A3A3 có tỷ lệ kiểu hình như trên

Tính lại tỷ lệ ta có: (1/4 A1: ¼ A2: 2/4A3)

Khi cho giao phấn ngẫu nhiên: (1/4 A1: ¼ A2: 2/4A3) x (1/4 A1: ¼ A2: 2/4A3)

Thu được hoa đỏ là = A1A1 + A1A2+ A1A3 = ¼ x ¼ + ¼ x 1/4 x 2 + ¼ x 2/4 x 2 = 7/16

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gợi ý đáp án:

- Xét bệnh A, người 10 không mang allele gây bệnh, mà sinh con trai (16) bị bệnh → gene gây bệnh nhận từ mẹ, mà người mẹ bình thường → Gene gây bệnh là gene lặn trên NST X, không có allele tương ứng trên Y.

Quy ước: A: không bị bệnh A, a: bị bệnh A.

- Xét bệnh B: Bố mẹ (5,6) bình thường sinh con gái bị bệnh → Bệnh do gene lặn trên NST thường quy định.

Quy ước: B: không bị bệnh B, b: bị bệnh B.

 Xác suất sinh con trai đầu lòng không bị bệnh A và không bị bệnh B của cặp 12 - 13

- Người 12 có anh trai là 11 mắc bệnh B → có kiểu gene XAY(1BB:2Bb)

- Người 13:

     + Xét người số 7: (3) XAYBb × (4) XAXaBb người 7: (1XAXA:1XAXa)(1BB:2Bb)

      + Người số 8: XAYBb.

Xét cặp vợ chồng 7 – 8: (1XAXA:1XAXa)(1BB:2Bb) × XAYBb ↔ (3XA:1Xa)(2B:1b) × (1XA:Y)(1B:1b)

Người 13: (3XAXA: 1XAXa)(2BB:3Bb)

Xét cặp vợ chồng 12 – 13: XAY(1BB:2Bb) × (3XAXA: 1XAXa)(2BB:3Bb) ↔ (1XA:1Y)(2B:1b) × (7XA:1Xa)(7B:3b)

Xác suất sinh con trai đầu lòng không bị bệnh A và bệnh B:

12Y ×  78 XA  × (1− 13 b ×310 b) =  63160 = 0,39375 ⸟ 39,4%

Câu 2

a. Cây tứ bội AAaa có thể tạo ra các loại giao tử n, 2n, 3n, 4n nhưng chỉ có giao tử 2n có sức sống.
Đúng
Sai
b. F1 có tỉ lệ kiểu hình là 187 cây hoa đỏ: 9 cây hoa trắng.
Đúng
Sai
c. Quá trình tự thụ phấn trên làm tăng tỉ lệ cây dị hợp tử lên đến 82% so với quá trình tự thụ phấn của cây lưỡng bội Aa.
Đúng
Sai
d. Quá trình tự thụ phấn trên có ý nghĩa làm giảm sự thoái hóa giống do quá trình tự phấn gây nên.
Đúng
Sai

Lời giải

a. Đúng

b. Đúng:

Tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con:

- Do trao đổi chéo nên hai nhiễm sắc tử chị em vẫn có thể tổ hợp về cùng một giao tử trong giảm phân, do đó tỉ lệ các loại giao tử lưỡng bội (2n) có sức sống là: 3AA : 8Aa : 3aa.

- Sơ đồ lai:

             P: AAaa (hoa đỏ) × AAaa (hoa đỏ)

             G: 3AA : 8Aa : 3aa        3AA : 8Aa : 3aa.

             F1: Kiểu gen: 9AAAA : 48AAAa : 82AAaa : 48Aaaa : 9aaaa.

                   Kiểu hình: 187 A--- (hoa đỏ) : 9aaaa (hoa trắng)

c) đúng

- Sự tự thụ phấn của cây tứ bội (AAaa) cho đời con có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ (48AAAa + 82AAaa + 48Aaaa)/196 = 178/196 = 91%.

- Sự tự thụ phấn của cây lưỡng bội (Aa) cho đời con có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 1/2 = 50%.

- Tỉ lệ dị hợp tạo thành ở cây tứ bội (AAaa) tăng thêm 91% - 50% = 41% tương đương với 41/50 = 82% so với cây lưỡng bội Aa.

- d. đúng : Tứ bội hóa cây lưỡng bội Aa rồi mới cho tự thụ phán sẽ làm giảm tác động của hiện tượng thoái hóa giống do tự thụ phấn gây nên.

Câu 3

Khi nói về chọn tạo giống bằng lai hữu tính, nhận định nào dưới đây là sai?

A. Các phép lai được sử dụng như giao phối gần, lai xa, thuận nghịch…đều hướng đến mục đích tạo ưu thế lai
B. Giống ca cao CCN51 với đặc điểm cho năng suất cao và thích nghi với nhiều vùng khí hậu khác nhau là giống cây trồng được tạo ra bằng phương pháp lai hữu tính
C. Các phép lai nhằm mục đích thu được ưu thế lai, con lai chủ yếu dùng làm giống để lưu trữ đặc tính giống tốt cho đời sau
D. Lai hữu tính được sử dụng trong chọn, tạo giống được áp dụng có hiệu quả cao đối với các giống cây lương thực, cây công nghiệp và các giống vật nuôi.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a. Vị trí số 4 là liên kết hidrogen giữa các nucleotitde.
Đúng
Sai
b. Vị trí số 1 là liên kết este.
Đúng
Sai
c. Vị trí số 3 là liên kết glucozitde.
Đúng
Sai
d. Liên kết 1 có tính bền vững, liên kết 4 có tính linh động.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a. Với Ph của đất từ 4,5 đến 5,0 hoa có màu xanh, ở pH là 6,5 hoa có màu hồng và đỏ, ở pH>7,0 hoa có màu tím. 
Đúng
Sai
b. Sự biểu hiện màu hoa khác nhau là do sự tương tác trực tiếp giữa các sản phẩm của các gene không allele để hình thành tính trạng. 
Đúng
Sai
c. Khả năng thay đổi màu hoa của cây cẩm tú cầu khi được trồng ở đất có độ pH khác nhau là đặc điểm thường biến. 
Đúng
Sai
d. Màu hoa thay đổi được giải thích là do khi trồng ở đất có độ pH khác nhau, khả năng hấp thụ AL3+ của cây cũng khác nhau.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP