Ở người, ba gen A, B, C cùng nằm trên một NST thường và không trao đổi chéo, mỗi gen trong số ba gen trên có hàng trăm alen (ví dụ A1, A2,…An là các alen của gen A). Trong quá trình giảm phân không bị ảnh hưởng bởi tác nhân đột biến. Bảng dưới đây mô tả kiểu gen cụ thể của các thành viên trong một gia đình. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng ?
|
|
Bố |
Mẹ |
Con trai |
Con gái |
|
Gen A |
A23A25 |
A3A24 |
A24A25 |
A3A23 |
|
Gen B |
B7B35 |
B8B44 |
B7B8 |
B35B44 |
|
Gen C |
C2C4 |
C5C9 |
C4C5 |
C2C9 |
I. Các gen A, B và C phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân.
II. Một trong hai nhiễm sắc thể của người mẹ có thể mang các alen A2B44C5.
III. Nếu người con thứ ba của cặp vợ chồng này có kiểu gen A là A23A24 thì kiểu gen C là C2C5.
IV. Nếu một trong hai nhiễm sắc thể của con trai mang các alen A24B8C5 thì một trong hai nhiễm sắc thể của người bố phải là A23B35C2.
Câu hỏi trong đề: Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Yên Định - Thanh Hóa có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
II. Sai.
Nhận xét: Con trai nhận giao tử A24B8C5 từ mẹ và A25B7C4 từ bố, đồng thời không xảy ra hoán vị gen.
→ Kiểu gen của bố \[\frac{{\underline {{{\rm{A}}_{{\rm{25}}}}{{\rm{B}}_{\rm{7}}}{{\rm{C}}_{\rm{4}}}} }}{{{{\rm{A}}_{{\rm{23}}}}{{\rm{B}}_{{\rm{35}}}}{{\rm{C}}_{\rm{2}}}}}\]. → Kiểu gen của mẹ \[\frac{{\underline {{{\rm{A}}_{{\rm{24}}}}{{\rm{B}}_{\rm{8}}}{{\rm{C}}_{\rm{5}}}} }}{{{{\rm{A}}_{\rm{3}}}{{\rm{B}}_{{\rm{44}}}}{{\rm{C}}_{\rm{9}}}}}\].
III. Đúng. Nếu con thứ ba của cặp vợ chồng này mang kiểu gen A23A24 thì nó sẽ nhận được giao tử A23B35C2 từ bố và giao tử A24B8C5 từ mẹ → Con sẽ mang kiểu gen C2C5.
IV. Đúng. Xem ý II
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gợi ý đáp án:
- Xét bệnh A, người 10 không mang allele gây bệnh, mà sinh con trai (16) bị bệnh → gene gây bệnh nhận từ mẹ, mà người mẹ bình thường → Gene gây bệnh là gene lặn trên NST X, không có allele tương ứng trên Y.
Quy ước: A: không bị bệnh A, a: bị bệnh A.
- Xét bệnh B: Bố mẹ (5,6) bình thường sinh con gái bị bệnh → Bệnh do gene lặn trên NST thường quy định.
Quy ước: B: không bị bệnh B, b: bị bệnh B.
Xác suất sinh con trai đầu lòng không bị bệnh A và không bị bệnh B của cặp 12 - 13
- Người 12 có anh trai là 11 mắc bệnh B → có kiểu gene XAY(1BB:2Bb)
- Người 13:
+ Xét người số 7: (3) XAYBb × (4) XAXaBb người 7: (1XAXA:1XAXa)(1BB:2Bb)
+ Người số 8: XAYBb.
Xét cặp vợ chồng 7 – 8: (1XAXA:1XAXa)(1BB:2Bb) × XAYBb ↔ (3XA:1Xa)(2B:1b) × (1XA:Y)(1B:1b)
Người 13: (3XAXA: 1XAXa)(2BB:3Bb)
Xét cặp vợ chồng 12 – 13: XAY(1BB:2Bb) × (3XAXA: 1XAXa)(2BB:3Bb) ↔ (1XA:1Y)(2B:1b) × (7XA:1Xa)(7B:3b)
Xác suất sinh con trai đầu lòng không bị bệnh A và bệnh B:
Y × × (1− b × b) = = 0,39375 ⸟ 39,4%
Câu 2
Lời giải
a. Đúng
b. Đúng:
Tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con:
- Do trao đổi chéo nên hai nhiễm sắc tử chị em vẫn có thể tổ hợp về cùng một giao tử trong giảm phân, do đó tỉ lệ các loại giao tử lưỡng bội (2n) có sức sống là: 3AA : 8Aa : 3aa.
- Sơ đồ lai:
P: AAaa (hoa đỏ) × AAaa (hoa đỏ)
G: 3AA : 8Aa : 3aa 3AA : 8Aa : 3aa.
F1: Kiểu gen: 9AAAA : 48AAAa : 82AAaa : 48Aaaa : 9aaaa.
Kiểu hình: 187 A--- (hoa đỏ) : 9aaaa (hoa trắng)
c) đúng
- Sự tự thụ phấn của cây tứ bội (AAaa) cho đời con có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ (48AAAa + 82AAaa + 48Aaaa)/196 = 178/196 = 91%.
- Sự tự thụ phấn của cây lưỡng bội (Aa) cho đời con có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 1/2 = 50%.
- Tỉ lệ dị hợp tạo thành ở cây tứ bội (AAaa) tăng thêm 91% - 50% = 41% tương đương với 41/50 = 82% so với cây lưỡng bội Aa.
- d. đúng : Tứ bội hóa cây lưỡng bội Aa rồi mới cho tự thụ phán sẽ làm giảm tác động của hiện tượng thoái hóa giống do tự thụ phấn gây nên.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. Trường hợp 3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




