Câu hỏi:

07/01/2026 156 Lưu

Vì sao ong đực có bộ NST là 16 trong khi ong thợ lại có bộ NST lưỡng bội của loài ong mật là 32?

 

A. Do ong đực được sinh ra chỉ từ sự phát triển của giao tử đực, còn ong thợ được sinh ra từ trứng đã thụ tinh nên có bộ NST lưỡng bội của loài
B. Do ong đực được sinh ra từ quá trình đột biến số lượng NST với sự kết hợp của giao tử bình thường với giao tử không chứa NST nào, còn ong thợ được sinh ra từ trứng đã thụ tinh nên có bộ NST lưỡng bội của loài
C. Do ong thợ được sinh ra từ trứng đã thụ tinh nên có bộ NST lưỡng bội của loài, còn ong đực tạo thành từ trứng chưa được thụ tinh nên mang bộ NST đơn bội.
D. Do ong thợ và ong đực đều được phát triển từ giao tử đơn bội, riêng ong thợ thì xảy ra đột biến NST nhân lên nhưng không phân chia ở tất cả các cặp NST.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Dựa vào kiến thức về sinh sản của động vật, phân tích sự sai khác trong bộ NST của ong (sinh sản hữu tính và trinh sản)  

Lời giải

Ong mật có bộ NST lưỡng bội của loài là 32. Do hiện tượng trinh sản, con ong đực được phát triển trinh sản (không có sự thụ tinh giữa các giao tử) từ trứng không được thụ tinh và có bộ NST đơn bội. Còn ong thợ được phát triển từ trứng đã thụ tinh, nhưng mất khả năng sinh sản do không được phát triển đầy đủ.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. dòng điện cảm ứng.                    
B. chỉ có điện trường.
C. điện từ trường.    
D. chỉ có từ trường.

Lời giải

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về điện từ trường

Lời giải

Nam châm dao động điều hòa: Khi nam châm dao động, từ trường do nam châm tạo ra sẽ biến thiên theo thời gian.

Từ trường biến thiên sinh ra điện trường xoáy: Theo định luật cảm ứng điện từ của Faraday, từ trường biến thiên sẽ sinh ra điện trường xoáy.

Điện trường xoáy sinh ra từ trường: Điện trường xoáy lại sinh ra từ trường biến thiên.

Quá trình này lặp đi lặp lại: Sự kết hợp giữa điện trường và từ trường biến thiên tạo thành điện từ trường.

Lời giải

(1) 8/11

Đáp án đúng là "8/11"

Phương pháp giải

Vận dụng công thức Bernoulli, công thức Bayes.

Lời giải

Gọi A là biến cố "Chai rượu đó là chai rượu loại A", B  là biến cố "Chai rượu đó là chai rượu loại B". Dễ thấy \(A = \overline B \).

Gọi \(H\) là biến cố "3 người kết luận đó là loại rượu A, 2 người kết luận đó là loại rượu B".

Xác suất cần tính là \(P\left( {A\mid H} \right)\).

\(P\left( A \right) = \frac{2}{5} = 0,4;\,\,P\left( B \right) = \frac{3}{5} = 0,6\) do số lượng chai rượu loại A bằng \(\frac{2}{3}\) số chai rượu loại B.

Xác suất \(P\left( {H\mid A} \right)\) chính là xác suất "3 người kết luận đúng, 2 người kết luận sai khi đó là loại rượu A". Khi đó, theo công thức Bernoulli, ta có: \(P\left( {H|A} \right) = C_5^3.0,{8^3}.{(1 - 0,8)^{5 - 3}} = 0,2048\)

Một cách tương tự, ta tính được: \(P\left( {H|B} \right) = C_5^2.0,{8^2}.{(1 - 0,8)^{5 - 2}} = 0,0512\).

Khi đó, theo công thức Bayes, xác suất cần tính là:

\(P\left( {A\mid H} \right) = \frac{{P\left( {AH} \right)}}{{P\left( H \right)}} = \frac{{P\left( {H\mid A} \right)P\left( A \right)}}{{P\left( {H\mid A} \right)P\left( A \right) + P\left( {H\mid B} \right)P\left( B \right)}}\)

\(P\left( {A\mid H} \right) = \frac{{0,2048.0,4}}{{0,2048.0,4 + 0.0512.0,6}} = \frac{8}{{11}}\)

Câu 4

  A. Độ ẩm     
B. Ánh sáng 
C. Không khí   
D. Nhiệt độ

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Ngôi kể thứ nhất, điểm nhìn toàn tri  
B. Ngôi kể thứ nhất, điểm nhìn hạn tri
  C. Ngôi kể thứ ba, điểm nhìn toàn tri            
D. Ngôi kể thứ ba, điểm nhìn hạn tri

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. 53922.      
B. 52305.       
C. 16896.                
D. 16368.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP