Câu hỏi:

07/01/2026 8 Lưu

Trong một tuần, nhiệt độ cao nhất trong ngày (đơn vị: °C) tại hai thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh được cho như sau:

Hà Nội

28

27

30

29

27

25

24

29

26

Hồ Chí Minh

31

33

32

33

29

32

34

33

31

 a) Hãy tìm số trung bình, khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, độ lệch chuẩn của mỗi mẫu số liệu trên.

b) Có nhận xét gì về sự biến động của nhiệt độ cao nhất trong ngày trong một tuần tại hai thành phố này.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a)

* Hà Nội

Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm ta được:

24      25      26      27      27      28      29      29      30.

+ Nhiệt độ trung bình là

\(\overline X  = \frac{{24 + 25 + 26 + 27 \cdot 2 + 28 + 29 \cdot 2 + 30}}{9} = \frac{{245}}{9}\).

+ Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là \(R = 30 - 24 = 6\).

+ Vì mẫu có 9 số liệu nên trung vị hay tứ phân vị thứ hai là số ở vị trí thứ 5. Do đó, \({Q_2} = 27\).

Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của mẫu: 24       25    26      27.

Do đó, \({Q_1} = \frac{{25 + 26}}{2} = 25,5\).

Tứ phân vị thứ ba là trung vị của mẫu: 28        29      29      30.

Do đó, \({Q_3} = \frac{{29 + 29}}{2} = 29\).

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 29 - 25,5 = 3,5\).

+ Phương sai mẫu số liệu là

\({s^2} = \frac{{{{\left( {24 - \frac{{245}}{9}} \right)}^2} + {{\left( {25 - \frac{{245}}{9}} \right)}^2} + ... + {{\left( {30 - \frac{{245}}{9}} \right)}^2}}}{9} \approx 3,51\).

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là \(s = \sqrt {{s^2}}  \approx \sqrt {3,51}  \approx 1,87\).

* Hồ Chí Minh

Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm ta được:

29      31      31      32      32      33      33      33      34.

+ Nhiệt độ trung bình là

\(\overline {X'}  = \frac{{29 + 31 \cdot 2 + 32 \cdot 2 + 33 \cdot 3 + 34}}{9} = 32\).

+ Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là \(R' = 34 - 29 = 5\).

+ Vì mẫu có 9 số liệu nên trung vị hay tứ phân vị thứ hai là số ở vị trí thứ 5.

Do đó, \({Q'_2} = 32\).

Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của mẫu: 29     31      31      32.

Do đó, \({Q'_1} = \frac{{31 + 31}}{2} = 31\).

Tứ phân vị thứ ba là trung vị của mẫu: 33        33      33      34.

Do đó, \({Q'_3} = \frac{{33 + 33}}{2} = 33\).

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là \({\Delta '_Q} = {Q'_3} - {Q'_1} = 33 - 31 = 2\).

+ Phương sai mẫu số liệu là

\({s'^2} = \frac{{{{\left( {29 - 32} \right)}^2} + 2 \cdot {{\left( {31 - 32} \right)}^2} + ... + {{\left( {34 - 32} \right)}^2}}}{9} = 2\).

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là \(s' = \sqrt {{{s'}^2}}  = \sqrt 2  \approx 1,41\).

b) Từ câu a, ta thấy khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, độ lệch chuẩn của dãy số liệu về nhiệt độ cao nhất trong ngày trong một tuần tại thành phố Hồ Chí Minh đều nhỏ hơn các số đặc trưng này tại Hà Nội nên ta khẳng định rằng nhiệt độ cao nhất trong ngày trong một tuần ở thành phố Hồ Chí Minh ít biến động hơn.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 5\);    
B. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 25\);
C. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 1\);  
D. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = \frac{1}{5}\).

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Đường tròn tâm \(I\) và tiếp xúc với đường thẳng \(\left( d \right)\) có bán kính

 \(R = d\left( {I,d} \right) = \frac{{\left| {3.1 + 4.1 - 2} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2}} }} = 1\)

Vậy đường tròn có phương trình là: \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 1\).

Câu 19.

Lời giải

Hướng dẫn giải

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có M (2;0) là trung điểm của cạnh AB. Đường trung tuyến và đường cao qua đỉnh A lần lượt có phương trình là 7x - 2y - 3 = 0 và 6x - y - 4 = 0. Viết phương trình đường thẳng AC (ảnh 1)

+) Gọi \[AH\] và \[AD\] lần lượt là các đường cao và trung tuyến kẻ từ \[A\] của tam giác \[ABC\].

+) Tọa độ \[A\] là nghiệm của hệ \[\left\{ \begin{array}{l}7x - 2y - 3 = 0\\6x - y - 4 = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 2\end{array} \right. \Rightarrow A\left( {1;2} \right)\].

+) \[M\] là trung điểm của \[AB\] nên \(\left\{ \begin{array}{l}{x_B} = 2{x_M} - {x_A} = 3\\{y_B} = 2{y_M} - {y_A} =  - 2\end{array} \right. \Rightarrow B\left( {3; - 2} \right)\).

+) Đường thẳng \[BC\] đi qua \(B\left( {3; - 2} \right)\) và vuông góc với đường thẳng \[AH\]:\[6x - y - 4 = 0\] nên có phương trình \[1\left( {x--3} \right) + 6\left( {y + 2} \right) = 0 \Leftrightarrow x + 6y + 9 = 0\].

+) \[D\] là giao điểm của \[BC\] và \[AD\] nên tọa độ \[D\] là nghiệm của hệ

\[\left\{ \begin{array}{l}7x - 2y - 3 = 0\\x + 6y + 9 = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y =  - \frac{3}{2}\end{array} \right.\,\, \Rightarrow D\left( {0;\,\, - \frac{3}{2}} \right)\]

Mà \(D\) là trung điểm của \(BC\)  suy ra \[C\left( { - 3; - 1} \right)\].

+) Đường thẳng \[AC\] đi qua \[A\left( {1;2} \right)\] và có một vectơ chỉ phương là vectơ \(\overrightarrow {AC}  = \left( { - 4; - 3} \right)\) vậy đường thẳng \(AC\)có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {AC} \left( { - 4; - 3} \right)\) suy ra đường thẳng \(AC\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n \left( {3; - 4} \right)\) phương trình đường thẳng \(AC\) là \[3\left( {x - 1} \right) - 4\left( {y - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow 3x - 4y + 5 = 0\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \[\left( { - \frac{7}{2}; - \frac{{25}}{2}} \right)\];   
B. \[\left( {\frac{{11}}{4}; - \frac{{25}}{4}} \right)\];    
C. \[\left( {\frac{7}{2};\frac{{25}}{2}} \right)\];   
D. \[\left( {\frac{{11}}{4};\frac{{25}}{4}} \right)\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\frac{{{x^2}}}{9} - \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\); 
B. \(\frac{{{x^2}}}{{ - 9}} - \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\); 
C. \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{{\left( { - y} \right)}^2}}}{9} = 1\);   
D.\(\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \({x^2} + {y^2} + 10x + 4y + 4 = 0\);                  
B. \({x^2} + {y^2} + 10x + 4y - 4 = 0\);
C. \({x^2} + {y^2} + 10x - 4y - 4 = 0\);   
D. \({x^2} + {y^2} + 10x - 4y + 4 = 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 3t\\y =  - 4 + 2t\end{array} \right.\);  
B. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y = 1 - 4t\end{array} \right.\);       
C. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + t\\y = 2 - 4t\end{array} \right.\); 
D. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 4t\\y = 3 + 2t\end{array} \right.\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP