Một người quan sát đỉnh của một ngọn núi nhân tạo từ hai vị trí khác nhau của tòa nhà \(AB\) cao 50 m. Đầu tiên, người đó đứng ở chân tòa nhà, quan sát đỉnh núi với góc nâng \({55^ \circ }\). Sau đó, người này đứng ở đỉnh tòa nhà, quan sát đỉnh núi với góc nâng \({20^ \circ }\). Biết khoảng cách từ mắt đến chân người đó là 1,5m (tham khảo hình vẽ). Tính chiều cao \(CD\) của ngọn núi (kết quả tính làm tròn đến hàng đơn vị, đơn vị tính: mét).

Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Định lí sin trong tam giác \(ABC:\frac{a}{{{\rm{sin}}A}} = \frac{b}{{{\rm{sin}}B}} = \frac{c}{{{\rm{sin}}C}}\).
Lời giải
\(\widehat {NMD} = {90^ \circ } - {55^0} = {35^ \circ };\widehat {MND} = {90^ \circ } + {20^ \circ } = {110^ \circ }\).
Xét tam giác \(MND\) có: \(\frac{{MN}}{{{\rm{sin}}\left( {{{180}^0} - {{110}^0} - {{35}^ \circ }} \right)}} = \frac{{MD}}{{{\rm{sin}}{{110}^ \circ }}} \Rightarrow MD = \frac{{50.{\rm{sin}}{{110}^ \circ }}}{{{\rm{sin}}{{35}^ \circ }}}\).
Chiều cao \(CD\) của ngọn núi là:
\(CD = CE + ED = 1,5 + MD.\sin {55^ \circ } = 1,5 + \frac{{50.\sin {{110}^ \circ }}}{{\sin {{35}^ \circ }}}.{\rm{sin}}{55^ \circ } \approx 69\left( {\rm{m}} \right)\).
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Công suất hoạt động của tấm pin: \[P = IS\]
Sử dụng biểu thức tính nhiệt lượng: \[Q = mc{\rm{\Delta }}t\]
Vận dụng biểu thức tính hiệu suất.
Lời giải
Công suất hoạt động của 2 tấm thu năng lượng: \[P = IS = 1000.2.2.1,25 = 5000{\rm{W}}\]
Nhiệt lượng máy thu được trong t = 2h = 7200s là:
\[Q = H.P.{\rm{\Delta }}t = 0,96.5000.7200 = {3456.10^4}J\]
Mặt khác, ta có: \[Q = mc{\rm{\Delta }}t\]
⇒ Độ tăng nhiệt độ của 150kg nước khi máy hoạt động:
\[{\rm{\Delta }}T = \frac{Q}{{mc}} = \frac{{{{3456.10}^4}}}{{150.4180}} \approx {55^o}C\]
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng công thức tính động năng trung bình: \[\overline {{W_{\rm{d}}}} = \frac{3}{2}kT\]
Vận dụng công thức tính áp suất khí: \[p = {n_0}kT\]
Lời giải
Động năng trung bình của các phân tử và mật độ phân tử khí
- Động năng trung bình:
\[\overline {{W_d}} = \frac{3}{2}kT = \frac{3}{2}.1,{38.10^{ - 23}}(27 + 273) = 6,{21.10^{ - 21}}J\]
- Mật độ phân tử: \[p = {n_0}kT \Rightarrow {n_0} = \frac{p}{{kT}}\]
\[ \Rightarrow {n_0} = \frac{{1,{{5.10}^5}}}{{1,{{38.10}^{ - 23}}.300}} = 3,{6.10^{25}}{{\rm{m}}^{ - 3}}\]
Vậy: Động năng trung bình của các phân tử khí là \[\overline {{W_d}} = 6,{21.10^{ - 21}}J\] và mật độ phân tử khí là \[{n_0} = 3,{6.10^{25}}{m^{ - 3}}\]
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

