PHẦN III (5,0 điểm).Tự luận. Thí sinh trình bày bài giải các câu từ câu 15 đến câu 18.
( 1,0 điểm) Giải phương trình \({x^2} - 5x + 6 = 0\).
PHẦN III (5,0 điểm).Tự luận. Thí sinh trình bày bài giải các câu từ câu 15 đến câu 18.
( 1,0 điểm) Giải phương trình \({x^2} - 5x + 6 = 0\).
Quảng cáo
Trả lời:
Tính \({\rm{\Delta }} = {b^2} - 4ac = {\left( { - 5} \right)^2} - 4.1.6 = 1 > 0\)
Vì \({\rm{\Delta }} > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt
\({x_1} = \frac{{ - b + \sqrt {\rm{\Delta }} }}{{2a}} = \frac{{ - \left( { - 5} \right) + \sqrt 1 }}{{2.1}} = 3\)
\({x_2} = \frac{{ - b - \sqrt {\rm{\Delta }} }}{{2a}} = \frac{{ - \left( { - 5} \right) - \sqrt 1 }}{{2.1}} = 2\)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm \({x_1} = 3;{x_2} = 2\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

a) Xét đường tròn \(\left( I \right)\) có \(\widehat {ADB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Suy ra \(AD \bot \;BD\;\left( 1 \right)\)
Xét đường tròn \(\left( K \right)\) có: \(\widehat {ADC} = 90^\circ \;\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Suy ra \(AD \bot \;CD\;\left( 2 \right)\)
Từ (1), (2) suy ra \(B,\;C,D\) thẳng hàng nên \(D\) là điểm thuộc cạnh huyền \(BC\).
b) Ta có \({\rm{\Delta }}\;IAK\) vuông tại \(A\) (\({\rm{\Delta }}\;ABC\) vuông tại \(A\))
Suy ra \({\rm{\Delta }}\;IAK\) nội tiếp đường tròn đường kính \(IK.\)
Suy ra ba điểm \(I,A,K\) thuộc đường tròn đường kính \(IK\) (3)
Xét đường tròn \(\left( I \right)\) có: \(IA = ID\) (cùng bán kính)
Suy ra \({\rm{\Delta }}\;IAD\) cân tại I nên \(\widehat {IAD} = \widehat {IDA}\;\;\left( * \right)\)
Xét đường tròn \(\left( K \right)\) có: \(KA = KD\) (cùng bán kính)
Suy ra \({\rm{\Delta }}\;IAD\) cân tại I nên \(\widehat {KAD} = \widehat {KDA}\;\;\left( {**} \right)\)
Ta có \(\widehat {IAD} + \widehat {KAD} = \widehat {IAK\;} = 90^\circ \,\,\left( {***} \right)\)
Từ (*), (**), (***) suy ra \(\widehat {IDK\;} = \widehat {IDA\;} + \widehat {KDA} = 90^\circ \)
Nên \({\rm{\Delta }}\;IDK\) vuông tại \(D\)
Suy ra \({\rm{\Delta }}\;IDK\) nội tiếp đường tròn đường kính \(IK.\)
Suy ra ba điểm \(I,D,K\) thuộc đường tròn đường kính \(IK\) (4)
Từ (3) và (4) suy ra \(A,I,D,K\) cùng thuộc một đường tròn.
Vậy tứ giác \(AIDK\) là tứ giác nội tiếp.
Lời giải
a) Bảng tần số:
|
Cân nặng (kg) |
1,5 |
2,0 |
2,5 |
3,0 |
3,5 |
|
Tần số |
3 |
8 |
12 |
9 |
8 |
b) Giá trị có tần số lớn nhất là 2,5 kg.
Tần số tương đối: \(f = \frac{{12}}{{40}}.100\% = 30\% \)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
