Một pin lý tưởng, một ampe kế lý tưởng, một công tắc và ba điện trở được kết nối như hình minh họa. Với công tắc mở như trong sơ đồ, ampe kế chỉ 2A.
Một pin lý tưởng, một ampe kế lý tưởng, một công tắc và ba điện trở được kết nối như hình minh họa. Với công tắc mở như trong sơ đồ, ampe kế chỉ 2A.

Với công tắc mở, hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở 15Ω sẽ là bao nhiêu?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là: \[U = IR = 15.2 = 30{\rm{V}}\]
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Với công tắc mở, điện áp do pin cung cấp phải là bao nhiêu?
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
Khi công tắc mở thì điện trở tương đương của mạch là: \[R = 20 + 15 = 35{\rm{\Omega }}\]
Điện áp trong mạch khi đó: \[U = IR = 2.35 = 70{\rm{V}}\]
Câu 3:
Khi công tắc đóng, dòng điện trong mạch sẽ là bao nhiêu?
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xác định điện trở tương đương theo cách mắc
Áp dụng công thức định luật Ohm
Lời giải
Công tắc đóng, thì điện trở tương đương trong mạch được xác định bằng: \[R = \frac{{15.30}}{{15 + 30}} + 20 = 30{\rm{\Omega }}\]
Khi đó, cường độ dòng điện trong mạch là: \[I = \frac{U}{R} = \frac{E}{R} = \frac{{70}}{{30}} = 2,3A\]
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Công suất hoạt động của tấm pin: \[P = IS\]
Sử dụng biểu thức tính nhiệt lượng: \[Q = mc{\rm{\Delta }}t\]
Vận dụng biểu thức tính hiệu suất.
Lời giải
Công suất hoạt động của 2 tấm thu năng lượng: \[P = IS = 1000.2.2.1,25 = 5000{\rm{W}}\]
Nhiệt lượng máy thu được trong t = 2h = 7200s là:
\[Q = H.P.{\rm{\Delta }}t = 0,96.5000.7200 = {3456.10^4}J\]
Mặt khác, ta có: \[Q = mc{\rm{\Delta }}t\]
⇒ Độ tăng nhiệt độ của 150kg nước khi máy hoạt động:
\[{\rm{\Delta }}T = \frac{Q}{{mc}} = \frac{{{{3456.10}^4}}}{{150.4180}} \approx {55^o}C\]
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng công thức tính động năng trung bình: \[\overline {{W_{\rm{d}}}} = \frac{3}{2}kT\]
Vận dụng công thức tính áp suất khí: \[p = {n_0}kT\]
Lời giải
Động năng trung bình của các phân tử và mật độ phân tử khí
- Động năng trung bình:
\[\overline {{W_d}} = \frac{3}{2}kT = \frac{3}{2}.1,{38.10^{ - 23}}(27 + 273) = 6,{21.10^{ - 21}}J\]
- Mật độ phân tử: \[p = {n_0}kT \Rightarrow {n_0} = \frac{p}{{kT}}\]
\[ \Rightarrow {n_0} = \frac{{1,{{5.10}^5}}}{{1,{{38.10}^{ - 23}}.300}} = 3,{6.10^{25}}{{\rm{m}}^{ - 3}}\]
Vậy: Động năng trung bình của các phân tử khí là \[\overline {{W_d}} = 6,{21.10^{ - 21}}J\] và mật độ phân tử khí là \[{n_0} = 3,{6.10^{25}}{m^{ - 3}}\]
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

