Trong phòng thí nghiệm, có thể điều chế khí Cl2 khi cho MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc, đun nóng. Mô hình thí nghiệm được biểu diễn như hình dưới đây:

Trong số các phát biểu sau:
(1) Hỗn hợp khí sau khi đi qua bình chứa dung dịch NaCl chỉ chứa Cl2 và HCl.
(2) Vai trò của dung dịch H2SO4 đặc là để hút ẩm.
(3) Có thể thu khí Cl2 khô bằng phương pháp đẩy nước.
(4) Bông tẩm dung dịch NaOH có tác dụng ngăn Cl2 thoát ra ngoài môi trường.
(5) Có thể thay MnO2 bằng chất oxi hóa mạnh như KMnO4, KClO3,..
(6) Phản ứng điều chế Cl2 trong phòng thí nghiệm là phản ứng oxi hóa khử.
Các phát biểu đúng là
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Lời giải
(1) sai vì hỗn hợp khí ban đầu có thể chứa Cl2, H2O, HCl. Sau khi đi qua bình chứa NaCl thì HCl bị giữ lại; hỗn hợp khí thoát ra chứa Cl2 và H2O.
(2) đúng, H2SO4 đặc sẽ giữ H2O, nên khí thoát ra là Cl2 khô.
(3) sai, vì Cl2 tan trong nước và phản ứng với nước nên không thu được bằng phương pháp đẩy nước, mà chỉ dùng phương pháp đẩy không khí.
(4) đúng, Cl2 là khí độc nên cần dùng NaOH để hấp thụ Cl2.
2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O
(5) đúng.
(6) đúng.
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
MnO2 là chất oxi hóa, HCl là chất khử nên đó là phản ứng oxi hóa khử.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Công suất hoạt động của tấm pin: \[P = IS\]
Sử dụng biểu thức tính nhiệt lượng: \[Q = mc{\rm{\Delta }}t\]
Vận dụng biểu thức tính hiệu suất.
Lời giải
Công suất hoạt động của 2 tấm thu năng lượng: \[P = IS = 1000.2.2.1,25 = 5000{\rm{W}}\]
Nhiệt lượng máy thu được trong t = 2h = 7200s là:
\[Q = H.P.{\rm{\Delta }}t = 0,96.5000.7200 = {3456.10^4}J\]
Mặt khác, ta có: \[Q = mc{\rm{\Delta }}t\]
⇒ Độ tăng nhiệt độ của 150kg nước khi máy hoạt động:
\[{\rm{\Delta }}T = \frac{Q}{{mc}} = \frac{{{{3456.10}^4}}}{{150.4180}} \approx {55^o}C\]
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng công thức tính động năng trung bình: \[\overline {{W_{\rm{d}}}} = \frac{3}{2}kT\]
Vận dụng công thức tính áp suất khí: \[p = {n_0}kT\]
Lời giải
Động năng trung bình của các phân tử và mật độ phân tử khí
- Động năng trung bình:
\[\overline {{W_d}} = \frac{3}{2}kT = \frac{3}{2}.1,{38.10^{ - 23}}(27 + 273) = 6,{21.10^{ - 21}}J\]
- Mật độ phân tử: \[p = {n_0}kT \Rightarrow {n_0} = \frac{p}{{kT}}\]
\[ \Rightarrow {n_0} = \frac{{1,{{5.10}^5}}}{{1,{{38.10}^{ - 23}}.300}} = 3,{6.10^{25}}{{\rm{m}}^{ - 3}}\]
Vậy: Động năng trung bình của các phân tử khí là \[\overline {{W_d}} = 6,{21.10^{ - 21}}J\] và mật độ phân tử khí là \[{n_0} = 3,{6.10^{25}}{m^{ - 3}}\]
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

