Câu hỏi:

08/01/2026 15 Lưu

Vôi sống có nhiều ứng dụng như: sản xuất vật liệu xây dựng, vật liệu chịu nhiệt, khử chua đất trồng, tẩy uế, sát trùng, xử lý nước thải. Lò nung vôi trong công nghiệp được mô tả trong hình vẽ sau:

Phản ứng phân hủy đá vôi để tạo ra vôi sống là một phản ứng cần được thực hiện ở nhiệt độ cao. Cụ thể đá vôi cần được đưa tới nhiệt độ khoảng 900oC để quá trình nhiệt phân có thể diễn ra.. Kết quả là thu được vôi sống CaO và khí CO2.  Ở các lò nung vôi công nghiệp, quá trình kiểm soát phát thải ô nhiễm được thực hiện chặt chẽ hơn. Sau một thời gian nhất định, người ta nạp nguyên liệu (đá vôi, than) vào lò; vôi sống được lấy ra qua cửa ở đáy lò; khí CO2 được thu qua cửa phía trên cửa lò và được dùng để sản xuất muối cacbonat, nước đá khô. Khí CO2 liên tục được rút ra khỏi lò tránh quá trình tái tạo lại đá vôi diễn ra.

Biết rằng:

- Nhiệt hình thành chuẩn của các đá vôi, vôi sống và khí carbonic lần lượt là −1207,6 kJ/mol−634,9 kJ/mol và −393,5 kJ/mol.

- Đá vôi chỉ chứa CaCO3 và giả sử không có hợp chất nào khác.

Phương trình nhiệt hóa học phản ứng nhiệt phân đá vôi ở điều kiện chuẩn là

Phương trình nhiệt hóa học phản ứng nhiệt phân đá vôi ở điều kiện chuẩn là (ảnh 3)
Phương trình nhiệt hóa học phản ứng nhiệt phân đá vôi ở điều kiện chuẩn là (ảnh 4)
Phương trình nhiệt hóa học phản ứng nhiệt phân đá vôi ở điều kiện chuẩn là (ảnh 5)
Phương trình nhiệt hóa học phản ứng nhiệt phân đá vôi ở điều kiện chuẩn là (ảnh 6)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Khái niệm và cách viết phương trình nhiệt hóa học.

Lời giải

- Phương trình hóa học của phản ứng nhiệt phân đá vôi là:

Phương trình nhiệt hóa học phản ứng nhiệt phân đá vôi ở điều kiện chuẩn là (ảnh 1) 

- Biến thiên enthalpy của phản ứng nhiệt phân đá vôi là:

\[{{\rm{\Delta }}_r}H_{298}^o = {{\rm{\Delta }}_f}H_{298}^o\left( {C{O_2}(g)} \right) + {{\rm{\Delta }}_f}H_{298}^o(CaO(s)) - {{\rm{\Delta }}_f}H_{298}^o\left( {CaC{O_3}(s)} \right)\]

\[ = - 393,5 + ( - 634,9) - ( - 1207,6) = 179,2kJ\]

Vì phương trình nhiệt hóa học phải có trạng thái của các chất và nhiệt kèm theo của phản ứng nên phương trình nhiệt hóa học của phản ứng nhiệt phân đá vôi là

Phương trình nhiệt hóa học phản ứng nhiệt phân đá vôi ở điều kiện chuẩn là (ảnh 2) 

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Hành động nào dưới đây sẽ làm giảm hiệu suất của quá trình sản xuất vôi sống?

A. Rút khí CO2 ra khỏi lò phản ứng.
B. Giảm áp suất trong lò nung.
C. Bơm thêm khí CO2 vào trong lò phản ứng.
D. Tăng nhiệt độ lò nung trong mức cho phép.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Các yếu tố làm cân bằng hóa học chuyển dịch.

Lời giải

Quá trình sản xuất vôi sống sẽ bị giảm hiệu suất nếu cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.

- Đáp án A: Nếu rút bớt khí CO2 ra khỏi lò phản ứng, nồng độ khí CO2 của hệ cân bằng sẽ giảm đi, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng thêm nồng độ CO2  cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận Loại.

- Đáp án B: Nếu giảm áp suất trong lò nung thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm tăng áp suất của hệ phản ứng, tức tạo ra thêm phân tử cho  nên cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận Loại.

- Đáp án C: Bơm thêm khí CO2 vào lò phản ứng thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm khí CO2, tức là cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch Chọn.

- Đáp án D: Khi tăng nhiệt độ của lò nung thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt nên cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận Loại.

Câu 3:

Đốt cháy 1 kg than đá tỏa ra một lượng nhiệt khoảng 25000 kJ, 60% lượng nhiệt này được sử dụng trực tiếp bởi phản ứng nhiệt phân đá vôi. Biết công suất của lò nung vôi là 420 tấn vôi sống/ngày. Khối lượng than đá (tính theo tấn) cần sử dụng trong một ngày là

A. 53,76 tấn.  
B. 224 tấn.      
C. 896 tấn.        
D. 420 tấn.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

- Tính lượng nhiệt cần cung cấp để tạo ra 420 tấn vôi sống.

- Tính lượng nhiệt thực tế mà than đá cần phải cung cấp (vì hiệu suất sử dụng nhiệt là 60%).

- Tính khối lượng than đá thực tế cần sử dụng.

Lời giải

- Phản ứng nhiệt phân 1 mol đá vôi hay tạo ra 1 mol CaO cần được cung cấp lượng nhiệt là 179,2kJ.

- Để sản xuất 420 tấn vôi sống/ngày tương đương \[\frac{{{{420.10}^6}}}{{56}} = {75.10^5}\] mol CaO thì cần một lượng nhiệt là: \[{75.10^5}.179,2 = {1344.10^6}kJ\]

- Lượng nhiệt trên được cung cấp bởi than đá, nhưng chỉ tương ứng với 60% nhiệt mà than đá tỏa ra. Vậy lượng nhiệt ban đầu mà than đá có thể cung cấp là: \[{1344.10^6}:60{\rm{\% }} = {224.10^7}kJ\]

- Khối lượng than đá cần đốt cháy là: \[{224.10^7}:25000 = {896.10^3}kg\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Hoa phượng     
B. Mối tình đầu         
C. Em   
D. Tôi

Lời giải

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

Nhân vật trữ tình hay chủ thể trữ tình là “người trực tiếp thổ lộ những suy nghĩ và cảm xúc trong bài thơ”. Trong bài thơ trên, nhân vật thổ lộ cảm xúc của mình chính là nhân vật “tôi”: Em chở mùa hè của tôi đi đâu?/ Chùm phượng vĩ em cầm là tuổi tôi mười tám.

Câu 2

A. Biểu cảm
B. Nghị luận
C. Miêu tả  
D. Chính luận

Lời giải

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào các phương thức biểu đạt đã học

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Mặc dù đoạn trích có sự kết hợp của nhiều phương thức biểu đạt như miêu tả, tự sự và biểu cảm, nhưng chủ yếu nó tập trung vào việc bày tỏ quan điểm, suy nghĩ và đánh giá của tác giả về phong cách viết của Nguyễn Nhật Ánh. Tác giả không chỉ nhận định về các yếu tố trong tác phẩm mà còn lý giải tại sao những yếu tố đó lại quan trọng và có ý nghĩa trong việc tạo nên bản sắc văn chương của nhà văn. Điều này cho thấy tính chất nghị luận chiếm ưu thế trong toàn bộ đoạn văn.

- Chính luận là phong cách ngôn ngữ, không phải là phương thức biểu đạt.

Câu 3

A. It is a factor that is not related to sleep deprivation.
B. It is an easy solution to sleep deprivation.
C. It is a temptation that prevents us from sleeping.
D. It is an ineffective means of communication.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Bảng số liệu trên phù hợp với địa điểm nằm ở vùng khí hậu Tây Nguyên.
B. Bảng số liệu trên phù hợp với địa điểm nằm ở vùng khí hậu Nam Bộ.
C. Bảng số liệu trên phù hợp với địa điểm nằm ở vùng khí hậu Nam Trung Bộ.
D. Bảng số liệu trên phù hợp với địa điểm nằm ở vùng khí hậu Đồng bằng Bắc Bộ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a. Nhật Bản.
b. Đức.    
  c. Italia.    
d. Bồ Đào Nha.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP