khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

08/01/2026 231 Lưu

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

While I can't say for certain, it seems that roughly fifty books are likely to be available in the library.

A. I’m fairly confident that around fifty books will probably be available in the library.
B. It’s almost certain that around fifty books will be available in the library, though I can’t be completely sure.
C. It turns out that the library has fifty books available although I can’t say with complete certainty.
D. It looks like about fifty books are expected to be available in the library, but I can’t confirm for sure.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Trạng từ chỉ sự chắc chắn

Lời giải

- certain (adj) chắc chắn – certainty (n)

- likely (adj) có thể

- fairly (adj) khá

- probably (adv) có thể

Xét các đáp án:

Mặc dù tôi không thể nói chắc chắn, nhưng có vẻ như có khoảng năm mươi cuốn sách có thể có trong thư viện.

A. Tôi khá tự tin rằng có thể có khoảng năm mươi cuốn sách trong thư viện.

B. Gần như chắc chắn rằng có khoảng năm mươi cuốn sách trong thư viện, mặc dù tôi không thể hoàn toàn chắc chắn.

C. Hóa ra là có khoảng năm mươi cuốn sách trong thư viện, mặc dù tôi không thể nói chắc chắn hoàn toàn.

D. Có vẻ như có khoảng năm mươi cuốn sách dự kiến ​​có trong thư viện, nhưng tôi không thể xác nhận chắc chắn.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Công suất hoạt động của tấm pin: \[P = IS\]

Sử dụng biểu thức tính nhiệt lượng: \[Q = mc{\rm{\Delta }}t\]

Vận dụng biểu thức tính hiệu suất.

Lời giải

Công suất hoạt động của 2 tấm thu năng lượng: \[P = IS = 1000.2.2.1,25 = 5000{\rm{W}}\]

Nhiệt lượng máy thu được trong t = 2h = 7200s là:

\[Q = H.P.{\rm{\Delta }}t = 0,96.5000.7200 = {3456.10^4}J\]

Mặt khác, ta có: \[Q = mc{\rm{\Delta }}t\]

Độ tăng nhiệt độ của 150kg nước khi máy hoạt động:

\[{\rm{\Delta }}T = \frac{Q}{{mc}} = \frac{{{{3456.10}^4}}}{{150.4180}} \approx {55^o}C\]

Lời giải

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.

Lời giải

Gọi \(x,y\left( {{\rm{kg}}} \right)\) lần lượt là khối lượng thanh long và nhãn chứa trong thùng 18 kg. Điều kiện\(0 \le x,y \le 18\)

Vi tổng khối lượng trái cây chứa trong thùng là 18 kg nên ta có phương trình \(x + y = 18\) (1)

Vì cái thùng có thể chứa tối đa 14 kg thanh long nên cứ 1 kg thanh long sẽ chiếm \(\frac{1}{{14}}\) thể tích cái thùng, do đó \(x\) kg thanh long sẽ chiếm \(\frac{x}{{14}}\) thể tích cái thùng.

Vì cái thùng có thể chứa tối đa 21 kg nhãn nên cứ 1 kg nhãn sẽ chiếm \(\frac{1}{{21}}\) thể tích cái thùng, do đó \(y{\rm{\;kg}}\) nhãn sẽ chiếm \(\frac{y}{{21}}\) thể tích cái thùng.

Vì người ta chứa đầy thùng đó bằng \(x{\rm{\;kg}}\) thanh long và \(y{\rm{\;kg}}\) nhãn nên ta có phương trình

\(\frac{x}{{14}} + \frac{y}{{21}} = 1\) (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 18}\\{\frac{x}{{14}} + \frac{y}{{21}} = 1}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 6}\\{y = 12}\end{array}} \right.} \right.\) (thỏa điều kiện).

Vậy khối lượng thanh long có trong thùng là 6 kg, khối lượng nhãn có trong thùng là 12 kg.

Câu 3

A. Sử dụng mô dinh dưỡng (mô mềm) do đây là những tế bào chưa phân hóa nhiều có nhiệm vụ liên kết các mô khác với nhau; đồng thời còn làm chức năng đồng hóa hay dự trữ → tạo các nguồn dinh dưỡng cung cấp cho cây con sau này.
B. Sử dụng mô che chở do đây là mô chuyển hóa từ mô phân sinh, có nhiệm vụ bảo vệ các bộ phận của cây chống lại tác hại của môi trường ngoài → tạo khả năng thích ứng cao với môi trường khi nhân giống tạo cơ thể mới.
C. Sử dụng mô phân sinh đỉnh do đây là nhóm tế bào chưa phân hóa, có khả năng phân chia tạo các tế bào mới → dễ tạo mô sẹo để hình thành nên cây con hoàn chỉnh.
D. Sử dụng mô nâng đỡ do mô nâng đỡ cấu tạo bởi những tế bào có màng dày cứng, làm nhiệm vụ nâng đỡ, tựa như bộ xương của cây → tạo bộ khung cơ thể để nhân nhanh giống.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\overline {{W_d}} = 6,{21.10^{ - 21}}J\)\({n_0} = 3,{6.10^{25}}\;{{\rm{m}}^{ - 3}}\).
B. \(\overline {{W_d}} = 6,{21.10^{ - 23}}J\)\({n_0} = 3,{6.10^{26}}\;{{\rm{m}}^{ - 3}}\).
C. \(\overline {{W_d}} = 6,{21.10^{ - 21}}kJ\)\({n_0} = 3,{6.10^{24}}\;{{\rm{m}}^{ - 3}}\).
D. \(\overline {{W_d}} = 6,{21.10^{ - 21}}J\)\({n_0} = 3,{6.10^{27}}\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{ - 3}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.         
B. tạo việc làm, nâng cao thu nhập.
C. chuyển dịch cơ cấu kinh tế.       
D. tạo môi trường đô thị chất lượng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Tỉ suất nhập cư của Đông Nam Bộ cao nhất do vùng có nền kinh tế phát triển nhất cả nước.
B. Tỉ suất nhập cư của Tây Nguyên thấp nhất do vùng ít có khả năng tạo ra việc làm.
C. Tỉ suất nhập cư của Trung du và miền núi Bắc Bộ rất thấp do vùng có nhiều dân tộc thiểu số.
D. Tỉ suất nhập cư của Đồng bằng sông Hồng cao hơn Đông Nam Bộ do có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP