Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
The restaurant introduced new menus to promote healthier eating habits. Customer satisfaction increased as a result.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
The restaurant introduced new menus to promote healthier eating habits. Customer satisfaction increased as a result.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Từ vựng – Liên từ
Lời giải
- as a result: kết quả là
- regardless of: bất kể…
- although: mặc dù
- so: vì vậy
Xét các đáp án:
Nhà hàng đã giới thiệu các thực đơn mới để thúc đẩy thói quen ăn uống lành mạnh hơn. Sự hài lòng của khách hàng tăng lên do đó.
A. Sự hài lòng của khách hàng tăng lên bất kể nhà hàng có giới thiệu các lựa chọn thực đơn lành mạnh hơn hay không.
B. Việc giới thiệu các lựa chọn thực đơn lành mạnh hơn đã dẫn đến sự gia tăng sự hài lòng của khách hàng tại nhà hàng.
C. Mặc dù nhà hàng đã giới thiệu một thực đơn lành mạnh hơn, nhưng sự hài lòng của khách hàng không cho thấy bất kỳ sự cải thiện nào.
D. Các lựa chọn thực đơn mới đã làm tăng sự hài lòng của khách hàng, vì vậy nhà hàng đã giới thiệu chúng để thúc đẩy thói quen ăn uống lành mạnh hơn.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Công suất hoạt động của tấm pin: \[P = IS\]
Sử dụng biểu thức tính nhiệt lượng: \[Q = mc{\rm{\Delta }}t\]
Vận dụng biểu thức tính hiệu suất.
Lời giải
Công suất hoạt động của 2 tấm thu năng lượng: \[P = IS = 1000.2.2.1,25 = 5000{\rm{W}}\]
Nhiệt lượng máy thu được trong t = 2h = 7200s là:
\[Q = H.P.{\rm{\Delta }}t = 0,96.5000.7200 = {3456.10^4}J\]
Mặt khác, ta có: \[Q = mc{\rm{\Delta }}t\]
⇒ Độ tăng nhiệt độ của 150kg nước khi máy hoạt động:
\[{\rm{\Delta }}T = \frac{Q}{{mc}} = \frac{{{{3456.10}^4}}}{{150.4180}} \approx {55^o}C\]
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng công thức tính động năng trung bình: \[\overline {{W_{\rm{d}}}} = \frac{3}{2}kT\]
Vận dụng công thức tính áp suất khí: \[p = {n_0}kT\]
Lời giải
Động năng trung bình của các phân tử và mật độ phân tử khí
- Động năng trung bình:
\[\overline {{W_d}} = \frac{3}{2}kT = \frac{3}{2}.1,{38.10^{ - 23}}(27 + 273) = 6,{21.10^{ - 21}}J\]
- Mật độ phân tử: \[p = {n_0}kT \Rightarrow {n_0} = \frac{p}{{kT}}\]
\[ \Rightarrow {n_0} = \frac{{1,{{5.10}^5}}}{{1,{{38.10}^{ - 23}}.300}} = 3,{6.10^{25}}{{\rm{m}}^{ - 3}}\]
Vậy: Động năng trung bình của các phân tử khí là \[\overline {{W_d}} = 6,{21.10^{ - 21}}J\] và mật độ phân tử khí là \[{n_0} = 3,{6.10^{25}}{m^{ - 3}}\]
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

