Choose A, B, C or D to answer each question.
You mix vinegar and baking soda in a closed balloon, and the balloon starts to expand. What is the most likely explanation for this reaction?
Choose A, B, C or D to answer each question.
You mix vinegar and baking soda in a closed balloon, and the balloon starts to expand. What is the most likely explanation for this reaction?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Đọc hiểu và tư duy phân tích liên môn Hoá học
Lời giải
Bạn trộn giấm và baking soda trong một quả bóng, và quả bóng bắt đầu phình lên. Giải thích hợp lý nhất cho phản ứng này là gì?
A. Giấm hòa tan baking soda, khiến nhiệt tỏa ra và làm quả bóng phình lên.
B. Baking soda hấp thụ giấm, tạo ra chân không bên trong quả bóng khiến giấm giãn nở.
C. Axit trong giấm phản ứng với baking soda, tạo ra khí carbon dioxide, gây áp suất tích tụ trong quả bóng.
D. Phản ứng hóa học giữa hai chất tạo ra chất rắn chiếm nhiều không gian hơn, khiến quả bóng phình lên.
Khi giấm (một loại axit) phản ứng với baking soda (một loại bazơ), phản ứng tạo ra khí carbon dioxide (CO₂). Trong một quả bóng kín, khí này tích tụ, làm tăng áp suất bên trong và khiến bình giãn nở hoặc thậm chí có khả năng vỡ nếu áp suất quá cao.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Công suất hoạt động của tấm pin: \[P = IS\]
Sử dụng biểu thức tính nhiệt lượng: \[Q = mc{\rm{\Delta }}t\]
Vận dụng biểu thức tính hiệu suất.
Lời giải
Công suất hoạt động của 2 tấm thu năng lượng: \[P = IS = 1000.2.2.1,25 = 5000{\rm{W}}\]
Nhiệt lượng máy thu được trong t = 2h = 7200s là:
\[Q = H.P.{\rm{\Delta }}t = 0,96.5000.7200 = {3456.10^4}J\]
Mặt khác, ta có: \[Q = mc{\rm{\Delta }}t\]
⇒ Độ tăng nhiệt độ của 150kg nước khi máy hoạt động:
\[{\rm{\Delta }}T = \frac{Q}{{mc}} = \frac{{{{3456.10}^4}}}{{150.4180}} \approx {55^o}C\]
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng công thức tính động năng trung bình: \[\overline {{W_{\rm{d}}}} = \frac{3}{2}kT\]
Vận dụng công thức tính áp suất khí: \[p = {n_0}kT\]
Lời giải
Động năng trung bình của các phân tử và mật độ phân tử khí
- Động năng trung bình:
\[\overline {{W_d}} = \frac{3}{2}kT = \frac{3}{2}.1,{38.10^{ - 23}}(27 + 273) = 6,{21.10^{ - 21}}J\]
- Mật độ phân tử: \[p = {n_0}kT \Rightarrow {n_0} = \frac{p}{{kT}}\]
\[ \Rightarrow {n_0} = \frac{{1,{{5.10}^5}}}{{1,{{38.10}^{ - 23}}.300}} = 3,{6.10^{25}}{{\rm{m}}^{ - 3}}\]
Vậy: Động năng trung bình của các phân tử khí là \[\overline {{W_d}} = 6,{21.10^{ - 21}}J\] và mật độ phân tử khí là \[{n_0} = 3,{6.10^{25}}{m^{ - 3}}\]
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

