Câu hỏi:

18/01/2026 44 Lưu

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(\Delta :x - 3y + 3 = 0\) và điểm \(M\left( {1; - 1} \right)\).

a) Điểm \(M\) thuộc đường thẳng \(\Delta \).

Đúng
Sai

b) Vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(\Delta \) là \(\overrightarrow n  = \left( {1; - 3} \right)\).

Đúng
Sai

c) Đường thẳng đi qua \(M\) và song song với đường thẳng \(\Delta \) là \( - x + 3y + 4 = 0\).

Đúng
Sai
d) Đường thẳng đi qua \(M\) và vuông góc với đường thẳng \(\Delta \) là \(3x + y - 4 = 0\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Thay tọa độ điểm \(M\) vào phương trình đường thẳng \(\Delta \) ta thấy không thỏa mãn.

Do đó \(M\) không thuộc đường thẳng \(\Delta \).

b) Vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(\Delta \) là \(\overrightarrow n  = \left( {1; - 3} \right)\).

c) Đường thẳng song song với \(\Delta \) có dạng \(x - 3y + c = 0\) \(\left( d \right)\).

Lại có \(\left( d \right)\) đi qua \(M\) nên \[1 - 3 \cdot \left( { - 1} \right) + c = 0 \Rightarrow c =  - 4\].

Vậy \(\left( d \right):x - 3y - 4 = 0\) hay \( - x + 3y + 4 = 0\).

d) Đường thẳng đi qua \(M\) và vuông góc với đường thẳng \(\Delta \)  nhận \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {3;1} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là \(3\left( {x - 1} \right) + \left( {y + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 3x + y - 2 = 0\).

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;    c) Đúng;   d) Sai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(4x - 5y - 7 = 0\).         
B. \(4x + 5y - 17 = 0\).      
C. \(4x - 5y - 17 = 0\).       
D. \(4x + 5y + 17 = 0\).

Lời giải

Đường thẳng \(d\) có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( { - 5;4} \right)\) nên nhận \(\overrightarrow n  = \left( {4;5} \right)\) làm vectơ pháp tuyến.

Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(\left( {3;1} \right)\) và nhận \(\overrightarrow n  = \left( {4;5} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là

\(4\left( {x - 3} \right) + 5\left( {y - 1} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 4x + 5y - 17 = 0\). Chọn B.

Lời giải

Vì \(P \in \Delta \) nên \(P\left( {a;a + 2} \right)\). Ta có \(\overrightarrow {PM}  = \left( {1 - a; - a - 2} \right);\overrightarrow {PN}  = \left( { - 1 - a;1 - a} \right)\).

Do tam giác \(MNP\) vuông tại \(P\) nên \(\overrightarrow {PM}  \cdot \overrightarrow {PN}  = 0\)\( \Leftrightarrow \left( {1 - a} \right)\left( { - 1 - a} \right) + \left( { - a - 2} \right)\left( {1 - a} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow {a^2} - 1 + {a^2} + a - 2 = 0\)\( \Leftrightarrow 2{a^2} + a - 3 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = 1\\a =  - \frac{3}{2}\end{array} \right.\).

Vì \(a \in \mathbb{Z}\) nên \(a = 1 \Rightarrow b = 3\).

Vậy \(T = 2a + 3b = 11\).

Trả lời: 11.

Câu 5

a) Đường thẳng \(AB\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 2; - 6} \right)\).

Đúng
Sai

b) Phương trình tổng quát của đường thẳng \(BC\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {4;1} \right)\).

Đúng
Sai

c) Phương trình tham số của đường thẳng đi qua 2 điểm \(A,B\) là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 4 - 2t\\y = 3 + 6t\end{array} \right.\).

Đúng
Sai
d) Đường trung tuyến \(AM\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_1}}  = \left( { - 5; - 6} \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 2 - 4t\\y = 3 - 2t\end{array} \right.\).            
B. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 3 - 2t\end{array} \right.\).  
C. \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 2\\y = 3 - 2t\end{array} \right.\).         
D. \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 2t\\y =  - 2 + 3t\end{array} \right.\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP