khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

09/01/2026 203 Lưu

Một nhóm sinh viên y khoa thực hiện thí nghiệm để đánh giá tác động của nồng độ muối (NaCl) lên áp suất thẩm thấu huyết tương và phản ứng sinh lý của cơ thể người. Tham gia thí nghiệm có 3 nam tình nguyện viên đều khỏe mạnh (20 – 22 tuổi), cùng chiều cao, cân nặng. Mỗi người sẽ lần lượt uống 500 mL nước cất, 500 mL NaCl 0,9% 500 mL NaCl 3% vào 3 ngày khác nhau. 60 phút sau khi uống, đo thể tích nước tiểu và cảm giác khát của mỗi người. Các chỉ số theo dõi được thể hiện ở bảng sau:

Dung dịch uống

Kết quả

Lượng nước tiểu

Cảm giác khát

Lượng ADH huyết tương

500 mL nước cất

Nhiều

Không

Thấp

500 mL dung dịch NaCl 0.9%

Trung bình

Không

Ít thay đổi

500 mL dung dịch NaCl 3%

Ít

Rất khát

Tăng cao

Giải thích nào sau đây đúng về hiện tượng trên?    

A. Uống NaCl 0,9% và NaCl 3% đều không làm thay đổi áp suất thẩm thấu huyết tương→ giảm bài tiết nước tiểu.   
B. Uống nước cất làm giảm áp suất thẩm thấu huyết tương → giảm tiết ADH → tăng thải nước tiểu, không có cảm giác khát.    
C. Uống NaCl 0,9% làm tăng mạnh áp suất thẩm thấu huyết tương → gây cảm giác khát nước và giảm bài tiết nước tiểu.    
D. Uống NaCl 3% làm tăng mạnh áp suất thẩm thấu huyết tương → giảm tiết ADH → tăng lượng nước tiểu, không có cảm giác khát.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn B

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Giả sử con cái mắt đỏ ở P: aXᴬXᴬ : bXᴬXᵃ ; con đực mắt đỏ: XᴬY
F1: tỉ lệ mắt trắng = b×1/4 = 1/12 → b = 1/3 → con cái mắt đỏ: 2XᴬXᴬ : 1XᴬXᵃ →
2/3XᴬXᴬ × XᴬY → 1/3XᴬXᴬ : 1/3XᴬY
1/3XᴬXᵃ × XᴬY → 1/12XᴬXᴬ : 1/12XᴬXᵃ : 1/12XᴬY : 1/12XᵃY
Cho F1 ngẫu phối: (5XᴬXᴬ : 1XᴬXᵃ) × (5XᴬY : 1XᵃY)
= (11/12Xᴬ : 1/12Xᵃ) × (5/12Xᴬ : 1/12Xᵃ : 1/2Y)

= 55/144 XᴬXᴬ : 16/144 XᴬXᵃ : 1/144 XᵃXᵃ : 11/24 XᴬY : 1/24 XᵃY
Tỷ lệ ruồi mắt trắng là 7/144.

Nếu đời F2 có 720 cá thể thì ruồi mắt trắng có số cá thể là 720. 7/144 = 35 cá thể.

Câu 2

A. Ống A.                   

B. Ống B.                
C. Ống C.                                
D. Ống D.

Lời giải

Chọn A

Câu 3

a) Allele M1 đã bị đột biến thay thế 1 cặp G-C bằng 1 cặp A-T ở bộ ba thứ 5 tạo ra allele M2.
Đúng
Sai
b) Chuỗi polypeptide m2 chỉ bị thay đổi 1 amino acid so với chuỗi polypeptide m1.
Đúng
Sai
c) Có thể có tối đa 6 trường hợp thay thế cặp nucleotide ở bộ ba thứ 4 của allele M1 mà không làm thay đổi trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide được tạo ra.
Đúng
Sai
d) Nếu allele M1 bị đột biến thay thế 1 cặp nucleotide ở bộ ba thứ 6, có thể không làm thay đổi trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide được tạo ra.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Ở F₂, mọi gà mái có kiểu hình lông vằn, chân thấp đều có kiểu gene giống nhau.
Đúng
Sai
b) Nếu một cá thể F₂ có kiểu hình lông vằn, chân cao, thì có 6 kiểu gene khác nhau có thể tạo ra kiểu hình đó.
Đúng
Sai
c) Nếu lấy ngẫu nhiên một gà mái F₂, biết nó có kiểu hình chân thấp, thì xác suất để nó có kiểu hình lông không vằn là 50%.
Đúng
Sai
d) Nếu chọn ngẫu nhiên một cá thể F₂ có kiểu hình lông vằn, thì xác suất để nó có kiểu gene đồng hợp trội về cả hai gene là 1/9.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Nếu tần số các allele là bằng nhau thì tỉ lệ kiểu gen đồng hợp sẽ đạt giá trị cao nhất.    
B. Bố mẹ lông đỏ và nâu cho F1: 2 nâu: 1 đỏ: 1 vàng. Có 2 phép lai phù hợp với kết quả trên.    
C. Trong quần thể có 6 kiểu gene dị hợp, kiểu hình lông nâu có nhiều kiểu gene dị hợp nhất.    
D. Các cá thể bố mẹ đều lông đỏ có thể sinh con có kiểu hình màu lông đỏ, vàng, trắng và nâu.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP