Ở người, xét 3 gene nằm trên 3 cặp NST thường, các allele A, B, D (trội hoàn toàn) quy định các enzym khác nhau cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể, các allele đột biến lặn tương ứng a, b, d không tạo các enzym. Sự chuyển hoá các chất diễn ra như sơ đồ 2

Sơ đồ 2
Khi các cơ chất (A,B, D) không được chuyển hoá sẽ bị tích lũy trong tế bào và gây bệnh. Các gene biểu hiện ra 4 loại kiểu hình khác nhau. Số loại kiểu gene tương ứng với mỗi loại kiểu hình được thể hiện trong bảng 3 dưới đây.
|
STT |
Kiểu hình |
Số kiểu gene tương ứng |
|
1 |
Khoẻ mạnh |
8 |
|
2 |
Bệnh 1 |
4 |
|
3 |
Bệnh 2 |
6 |
|
4 |
Bệnh 3 |
9 |
Bảng 3
Các phát biểu sau đây đúng hay sai?
Câu hỏi trong đề: Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Thanh Thủy (Phú Thọ) có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Theo đề ra ta có
|
STT |
Kiểu hình |
Số kiểu gene tương ứng |
Kiểu gene quy ước |
Bệnh |
|
1 |
Khoẻ mạnh |
8 |
A-B-D- |
|
|
2 |
Bệnh 1 |
4 |
A-B-dd |
Tích lũy D |
|
3 |
Bệnh 2 |
6 |
A-bb (D-, dd) |
Tích lũy B |
|
4 |
Bệnh 3 |
9 |
aa (B-, bb)(D-, dd) |
Tích lũy A |
a. Đúng.
b. Đúng ví dụ AABBdd x aaBBDD
c. Sai vì bệnh 3 không có A
d. Đúng. P. AaBbDd x AaBbDd -> bệnh 2 là A-bb(D-+dd) = 3/16
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
- Gene A là của sinh vật nhân thực. - Vì gen A gồm cả các đoạn mã hóa amino acid (exon) và đoạn không mã hóa amino acid (intron) => gen phân mảnh. |
0,5
|
|
- Để thực hiện dịch mã, mRNA phải mang codon mở đầu và codon kết thúc => thành phần của mỗi loại mRNA trưởng thành đều chứa codon mở đầu ở exon 1, codon kết thúc ở exon 4. Vì vậy, các mRNA đều chứa exon 1 và exon 4 và có phần sau exon 4 (gồm đoạn Poli A giống nhau). Thành phần các exon của mỗi loại: + mRNA1= Exon 1+ exon 2+ exon 3 + exon 4 + mRNA2= Exon 1+ exon 3 + exon 4 + mRNA3 = Exon 1+ exon 2+ exon 4 Hs không nêu đủ thành phần của 3 RNA thì không cho điểm |
0,25
0,25
|
|
- Đột biến tại vị trí 4200 trong exon 2 chỉ ảnh hưởng đến chuỗi polipeptide do mRNA1 và mRNA3 quy định, không ảnh hưởng đến chuỗi polipeptide do mRNA2 quy định. - Nếu đột biến tạo amino acid giống với amino acid ban đầu do tính chất thoái hóa của mã di truyền (bộ ba đồng nghĩa) => Chuỗi polipeptide không đổi. - Nếu đột biến tạo amino acid khác với amino acid ban đầu (bộ ba sai nghĩa) => Chuỗi polipeptide khác một amino acid. - Đột biến tạo bộ ba kết thúc (bộ ba vô nghĩa )=> Chuỗi polipeptide ngắn hơn. Nếu HS trả lời được 2/4 ý cho 0,25đ; 4/4 ý cho tối đa 0,5đ |
0,5
|
Lời giải
|
- Chất X là 3-Phosphoglyceric acid (3-PGA); chất Y là ribulose 1,5 bisphosphate (RuBP). Giải thích: + Ở thí nghiệm 1: khi 14CO2 được bổ sung vào môi trường nuôi sẽ xảy ra phản ứng cacboxyl hóa RuBP và tạo thành 3-PGA (3-PGA chứa 14C). Mặt khác, do không có ánh sáng nên pha sáng không xảy ra, không có sự cung cấp ATP và NADPH dẫn đến 3-PGA không bị chuyển hóa thành các chất khác trong chu trình Calvin à 3-PGA sẽ bị tích lũy làm tăng tín hiệu phóng xạ, tương ứng với chất X trên Hình 1.1. + Ở thí nghiệm 2: khi 14CO2 bị tiêu thụ hết, phản ứng chuyển hóa RuBP thành 3-PGA bị dừng lại, gây tích lũy RuBP (chứa 14C). Mặt khác, trong điều kiện có ánh sáng, pha sáng cung cấp ATP và NADPH cho các phản ứng chuyển hóa 3-PGA (chứa 14C) theo chu trình Calvin và tái tạo RuBP. Từ hai điều này cho thấy RuBP đánh dấu phóng xạ tăng lên, tương ứng với chất Y trên Hình 1.2. (Ghi chú: Nếu học sinh trả lời kết hợp với giải thích đúng trong cùng ý vẫn cho điểm tối đa). |
0,25
0,25
0,25 |
Dựa vào kết quả thí nghiệm, hãy cho biết: mỗi chất X và Y là chất gì? Giải thích.
|
b. (0,75 điểm) Quan sát hình và trả lời câu hỏi sau: - Những số liệu trên máy đo tương ứng với những trị số nào ở người? - So với người bình thường, huyết áp của người này thay đổi như thế nào? Giải thích nguyên nhân của sự thay đổi đó. - Tính thời gian một chu kì tim của thanh niên này và so sánh với người bình thường. Biết thời gian một chu kì tim của người bình thường là 0,8s. |
|
|
Nội dung |
Điểm |
|
- 75 là huyết áp tâm thu ( huyết áp tối đa); - 55 là huyết áp tâm trương (huyết áp tối thiểu) - 104 là nhịp tim |
0,25 |
|
- Người này giảm huyết áp so với bình thường. Vì thể tích máu giảm à giảm áp lực của máu lên thành mạch. |
0,25 |
|
- Người này có nhịp tim = 104 à thời gian 1 chu kì tim = 60/104 ≈ 0,58s à So với người bình thường, người này có thời gian 1 chu kì tim giảm. |
0,25 |
Câu 3
A. Ống A.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



