Câu hỏi:

09/01/2026 87 Lưu

Phương pháp IVF “thụ tinh trong ống nghiệm” ở Việt Nam đã mất hơn 10 năm để chuẩn bị do hạn chế về sở vật chất, kỹ thuật, nhân lực chuyên môn. Đến ngày 30/4/1998, đánh dấu mốc quan trọng cho IVF Việt Nam, 3 em bé IVF đầu tiên của Việt Nam được chào đời. Hình 3 mô tả khái quát về một số bước có trong phương pháp trên. Ngoài ra, phương pháp IVF còn phân tích được một đoạn gene trong nhân có chứa bộ ba thứ nhất mã hóa amino acid trên mạch khuôn quy định mã mở đầu và một phân tử mRNA trong ti thể của phôi sau khi thụ tinh. Nhận định nào sau đây đúng?

 Phương pháp IVF “thụ tinh trong ống nghiệm” ở Việt Nam đã mất hơn 10 năm để chuẩn bị do hạn chế về cơ sở vật chất, kỹ thuật, nhân lực chuyên môn.  (ảnh 1)

Hình 3

A. Để xuất hiện kết thúc trên phân tử mRNA trong ti thể thì kí hiệu  trên hình nucleotide loại U.
B. Sau bước 2 của phương pháp IVF “thụ tinh trong ống nghiệm”, vật chất di truyền trong ti thể và nhân có một nửa là từ bố và một nửa là từ mẹ.
C. Phân tử mRNA trong ti thể hai bộ ba 5’AUG 3’ nên sau khi tham gia dịch sẽ tạo ra hai loại chuỗi polypeptide khác nhau.
D. Với đoạn gene trong nhân, mạch 5’ TCATATGTACGATCGCAT 3’ là mạch làm khuôn cho phiên mã.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

C

A. Sai.

Vì đây là gene ti thể UAA không phải là codon kết thúc.

B. Sai.

Vì vật chất di truyền trong tế bào chất của hợp tử nhận từ trứng của mẹ.

C. Đúng.

mạch 5’ TCATATGTACGATCGCAT 3’vừa có chứa triplet mở đầu 3’TAC 5’ và vừa chứa triplet kết thúc 3’ACT 5’không thể làm mạch gốc của đoạn gene --> mạch 3’ AGTATACATGCTAGCGTA 5’ mạch gốc.

D. Sai.

 Vì Trên mỗi mRNA có thể có nhiều bộ ba AUG nhưng chỉ có 1 bộ ba AUG đầu tiên phía đầu 5’ làm nhiệm vụ mở đầu dịch mã. Các bộ ba AUG tiếp theo mã hóa amino acid bình thường.

 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Quần thể người có tối đa 8 kiểu hình liên quan đến 2 tính trạng này.
Đúng
Sai
b) Người II-1 tạo ra 2 loại giao tử mang gene quy định về 2 tính trạng này.
Đúng
Sai
c) Kiểu hình của người I-3 được quy định bởi 1 trong 5 loại kiểu gene về 2 tính trạng này.
Đúng
Sai
d) Cặp vợ chồng II-1 và II-2 sinh con đầu lòng, xác suất để người con này mắc hội chứng nail-patella và có nhóm máu B là 2,5%.
Đúng
Sai

Lời giải

a/ Gene N có 2 allele  N, n, allele N trội hoàn toàn so với n nên có 2 kiểu hình.

    Gene I có 3 allele  IA, IB và I0 tạo ra trong quần thể 4 kiểu hình nhóm máu.

 Vậy 2 gene tạo ra tối đa 8 kiểu hình về 2 tính trạng này nên ý a đúng

b/ I1: nIA/nIB x I2: nI0/nI0

          → II1 máu B có KG : nIB/nI0

ð II1 máu B có KG : nIB/nI0 giảm phân cho  2 loại giao tử nên ý b đúng

c/ I3: NIA/-I- = 5KG (1ĐH, 2DH 1 gene và 2 DH 2 gene) nên ý c đúng

d/ II1: nIB/nI0    x II2 KG : NIA/nI0

G: ½ nIB: ½ nI0       NIA = nI0 = 0,45

                               NI0 = nIA = 0,05

→ con: N-IB- = ½ (0,05) = 0,025 = 2.5% nên ý d đúng

Câu 2

a) Sự tự phối làm cho quần thể phân chia thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
Đúng
Sai
b) Sự tự phối làm giảm thể đồng hợp trội, tăng tỉ lệ thể đồng hợp lặn, triệt tiêu ưu thế lai, sức sống giảm.
Đúng
Sai
c) Cho một quần thể thực vật (I0) có cấu trúc di truyền 0,1 ABAB + 0,2 AbaB  + 0,3 ABaB  + 0,4 abab= 1. Quần thể (I0) tự thụ phấn qua 3 thế hệ thu được quần thể (I3). Biết các cá thể có sức sống như nhau. Tần số allele A của quần thể (I3) là 0,4.
Đúng
Sai
d) Một quần thể ban đầu có 100% kiểu gene Aa. Nếu quần thể này tự phối liên tiếp qua 4 thế hệ, sau đó ngẫu phối ở thế hệ thứ 5 thì cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ cuối cùng sẽ là 0,25AA + 0,5Aa + 0.5aa.
Đúng
Sai

Lời giải

a. Đúng

b. Sai. Vì trong quần thể tự phối tỉ lệ đồng hợp tăng, dị hợp giảm.

c. Sai. Do quần thể tự thụ phấn nên tần số allele không thay đổi qua các thế hệ:

Tần số allele A là PA = 0,1 + 0,2 : 2 + 0,3 : 2 = 0,35.

d. Đúng

- Quần thể sau 4 thế hệ tự phối tần số allele không thay đổi qua các thế hệ:

+ Tần số allele A = 0,5

+ Tần số allele a = 0,5

- Quần thể ngẫu phối ở thế hệ thứ 5 thì cấu trúc di truyền là: 0,25AA + 0,5Aa + 0.5aa.

Câu 4

A. tương tác không trực tiếp giữa các sản phẩm của các gene allele.                               
B. phân li độc lập giữa các cặp gene không allele.  
C. tương tác không trực tiếp giữa các gene không allele.
D. tương tác không trực tiếp giữa các sản phẩm của các gene không allele.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Cơ chế phát sinh hội chứng Turner là đột biến trong quá trình giảm phân của bố hoặc mẹ, cặp NST giới tính không phân li tạo ra giao tử n -1, giao tử này thụ tinh với giao tử bình thường n. 
B. Lượng sản phẩm của gene SHOX ở người mang hội chứng Klinefelter cao hơn người nam bình thường nên người mang hội chứng Klinefelter cao hơn bình thường. 
C. Lượng sản phẩm của gene SHOX ở người mang hội chứng Turner giống người phụ nữ bình thường nên người mang hội chứng Turner có chiều cao giống người bình thường.
D. Có thể xét nghiệm di truyền tế bào ở giai đoạn phôi thai để sàng lọc trước sinh những trẻ mang hội chứng Klinefelter hoặc Turner.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP