Câu hỏi:

09/01/2026 6 Lưu

Hàm số nào dưới đây có đồ thị như hình vẽ?

Media VietJack

A. \(y =  - 2{x^2}\)\(16\).                                       
B. \(y =  - {x^2}\).                           
C. \(y = 2{x^2}\).                         
D. \(y = {x^2}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn C

Hàm số cần tìm có dạng: \(y = a{x^2}\,\,\,\,(a \ne 0)\)

Nhìn đồ thị ta thấy, hàm số đi qua hai điểm \(\left( {1;2} \right)\)nên thay toạ độ vào hàm số ta được:

\(2 = a{.1^2} + 0\,\,\, \Rightarrow a = 2\)

Vậy hàm số cần tìm \(y = 2{x^2}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi số học sinh lớp 9A; 9B lần lượt là \(x;y\) (ĐK: \(x;y \in {\mathbb{N}^*}\))

Vì lớp 9B nhiều hơn lớp 9A là \(5\) học sinh nên ta có phương trình \(y - x = 5\,\,\,\left( 1 \right)\)

Mỗi học sinh lớp 9A tặng \(3\) quyển sách, mỗi học sinh lớp 9B tặng \(2\) quyển sách mà tổng số sách 2 lớp tặng là \(210\) nên ta có phương trình \(3x + 2y = 210\,\,\,\left( 2 \right)\)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}y - x = 5\\3x + 2y = 210\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l} - 2x + 2y = 10\\3x + 2y = 210\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}5x = 200\\3x + 2y = 210\end{array} \right.\)

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 40\\y = 45\end{array} \right.\] (Thỏa mãn ĐK)

Vậy số học sinh lớp 9A; 9B lần lượt là \(40;45\).

Lời giải

Media VietJack

a)   Chứng minh rằng tứ giác \(DHEC\) nội tiếp.

Xét tam giác \(ABC\) có

+) \(BE\) là đường cao ứng với \(AC\) \[ \Rightarrow BE \bot AC\]tại \(E\)

\[ \Rightarrow \widehat {HEC} = 90^\circ  \Rightarrow \Delta HEC\]vuông tại \(E\). Suy ra điểm \(H;E;C\)thuộc đường tròn đường kính \(HC\) (1)

+) \(AD\) là đường cao ứng với \(BC\) \[ \Rightarrow AD \bot BC\] tại \(D\)

\[ \Rightarrow \widehat {HDC} = 90^\circ  \Rightarrow \Delta HDC\] vuông tại \(D\). Suy ra điểm \(H;D;C\)thuộc tròn đường kính \(HC\) (2)

Từ (1) và (2) ta có \(H;D;C;E\) nằm trên đường tròn đường kính \(HC\).

Khi đó tứ giác \(DHEC\) nội tiếp.

b)  Kẻ đường kính \(AM\) của đường tròn \(\left( O \right)\) và \(OI\) vuông góc với \(BC\) tại \(I\). Chứng minh rằng \(I\) là trung điểm của \(HM\).

Xét tam giác \(ABC\) có hai đường cao \(AD\) và \(BE\) cắt nhau tại \(H\), suy ra \(H\) là trực tâm \[ \Rightarrow CH \bot AB\]

Xét đường tròn \(\left( O \right)\) có \[\widehat {ACM} = 90^\circ \]( góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) \[ \Rightarrow CM \bot AC\]

Có \[BE \bot AC \Rightarrow BE{\rm{//}}CM \Rightarrow BH{\rm{//}}CM\].

Tương tự \[\widehat {ABM} = 90^\circ \](góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) \[ \Rightarrow BM \bot AB\]

Có \[CH \bot AB(cmt) \Rightarrow BM{\rm{//}}CH\].

Xét tứ giác \(BHCM\) có \[BH{\rm{//}}CM\];\[BM{\rm{//}}CH\] nên tứ giác \(BHCM\)là hình bình hành.

*) Chứng minh \(I\) là trung điểm BC

Xét tam giác OBC có \(OB = OC = R\), suy ra tam giác \(OBC\) cân tại \(O\).

Mà  \[OI \bot BC\,\] (gt)

 Nên \(OI\) là đường cao đồng thời là trung tuyến của tam giác \(OBC\).

Suy ra \(IB = IC\)

Hình bình hành \(BHCM\) có \(I\) là trung điểm của đường chéo \(BC\)

Suy ra \(I\) là trung điểm của \(HM\).

c)   Khi \(DH \cdot DA\) lớn nhất, hãy tính diện tích tam giác \(ABC\) theo \(R\).

*)   Xét \[\Delta BHD\,\,v\`a \,\,\Delta ACD\]có

\[\widehat {BDH} = \widehat {ADC} = 90^\circ \]

\[\widehat {HBD} = \widehat {DAC}\]( cùng phụ với \[\widehat {ACB}\])

 

\[ \Rightarrow DH.AD = BD.CD \le \frac{{{{(BD + CD)}^2}}}{4} = \frac{{B{C^2}}}{4} = \frac{{3{R^2}}}{4}\]

Dấu “=” xảy ra khi \(DB = DC\). Mà \[AD \bot BC\]tại \(D\)

Suy ra, Tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) và \(D\) trùng với \(I\)   (3)

*) \(I\) là trung điểm của \(BC\) \[ \Rightarrow BI = IC = \frac{{BC}}{2} = \frac{{R\sqrt 3 }}{2}\]

\[\Delta OBI\]vuông tại \(I\) có

\[\begin{array}{l}\sin \widehat {BOI} = \frac{{BI}}{{OB}} = \frac{{\frac{{R\sqrt 3 }}{2}}}{R} = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow \widehat {BOI} = 60^\circ \\ \Rightarrow \widehat {BOC} = 2\widehat {BOI} = 2.60^\circ  = 120^\circ \\X\'e t\,\,(O):\,\,\widehat {BAC} = \frac{1}{2}\widehat {BOC} = 60^\circ \,\,\,\,\,\,\,(4)\,\end{array}\]

Từ (3) và (4) ta suy ra Tam giác \(ABC\) đều

\[A{D^2} + B{D^2} = A{B^2} \Rightarrow A{D^2} = A{B^2} - B{D^2} = 3{R^2} - \frac{{3{R^2}}}{4} = \frac{{9{R^2}}}{4} \Rightarrow AD = \frac{{3R}}{2}(AD > 0)\]

\[{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AD.BC = \frac{1}{2}.\frac{{3R}}{2}.R\sqrt 2  = \frac{{3\sqrt 3 }}{4}{R^2}\]

\[ \Rightarrow \Delta ABD\,\]vuông tại D:  Theo định lí Pythagore có

\[A{D^2} + B{D^2} = A{B^2} \Rightarrow A{D^2} = A{B^2} - B{D^2} = 3{R^2} - \frac{{3{R^2}}}{4} = \frac{{9{R^2}}}{4} \Rightarrow AD = \frac{{3R}}{2}(AD > 0)\]

\[{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AD.BC = \frac{1}{2}.\frac{{3R}}{2}.R\sqrt 2  = \frac{{3\sqrt 3 }}{4}{R^2}\]

Câu 4

A. \[m \le 0\]                   
B. \[m <  - 1\].                                        
C. \[m < 0\].                                                                                
D. \[m > 0\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(15\pi \,\left( {c{m^3}} \right)\).                                        
B. \(8\pi \,\left( {c{m^3}} \right)\).         
C. \(8\,\left( {c{m^3}} \right)\).         
D. \(45\pi \,\left( {c{m^3}} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[\left( {\frac{7}{9};\frac{1}{7}} \right)\]                            
B. \[\left( { - \frac{9}{7}; - \frac{1}{7}} \right)\].                                        
C. \[\left( {\frac{9}{7};\frac{1}{7}} \right)\].                                       
D. \[\left( {\frac{1}{7};\frac{9}{7}} \right)\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(9\).           
B. \(6\).           
C. \(12\).         
D. \(15\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP