Câu hỏi:

11/01/2026 35 Lưu

Một hãng taxi có giá \(15\) nghìn đồng cho kilomet đầu tiên và có giá \(12\) nghìn đồng cho mỗi kilomet tiếp theo. Với giá \(150\) nghìn đồng thì hành khách có thể di chuyển tối đa được bao nhiêu kilomet? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

A. \(14\,km\).                  
B. \(11\,km\).                                       
C. \(12\,km\).                                        
D. \(13\,km\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn C

Gọi \(x\) là số km hành hách di chuyển được tối đa với số tiền 150 nghìn đồng.

Theo bài ra ta có bất phương trình

\(15 + \left( {x - 1} \right).12 \le 150\)

\(15 + 12x - 12 \le 150\)

\(12x \le 150 - 15 + 12\)

\(12x \le 147\)

\(x \le 12,25\)

Vậy với số tiền đó họ có thể di chuyển tối đa là \(12\,km\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Media VietJack

a)   Chứng minh rằng tứ giác \(DHEC\) nội tiếp.

Xét tam giác \(ABC\) có

+) \(BE\) là đường cao ứng với \(AC\) \[ \Rightarrow BE \bot AC\]tại \(E\)

\[ \Rightarrow \widehat {HEC} = 90^\circ  \Rightarrow \Delta HEC\]vuông tại \(E\). Suy ra điểm \(H;E;C\)thuộc đường tròn đường kính \(HC\) (1)

+) \(AD\) là đường cao ứng với \(BC\) \[ \Rightarrow AD \bot BC\] tại \(D\)

\[ \Rightarrow \widehat {HDC} = 90^\circ  \Rightarrow \Delta HDC\] vuông tại \(D\). Suy ra điểm \(H;D;C\)thuộc tròn đường kính \(HC\) (2)

Từ (1) và (2) ta có \(H;D;C;E\) nằm trên đường tròn đường kính \(HC\).

Khi đó tứ giác \(DHEC\) nội tiếp.

b)  Kẻ đường kính \(AM\) của đường tròn \(\left( O \right)\) và \(OI\) vuông góc với \(BC\) tại \(I\). Chứng minh rằng \(I\) là trung điểm của \(HM\).

Xét tam giác \(ABC\) có hai đường cao \(AD\) và \(BE\) cắt nhau tại \(H\), suy ra \(H\) là trực tâm \[ \Rightarrow CH \bot AB\]

Xét đường tròn \(\left( O \right)\) có \[\widehat {ACM} = 90^\circ \]( góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) \[ \Rightarrow CM \bot AC\]

Có \[BE \bot AC \Rightarrow BE{\rm{//}}CM \Rightarrow BH{\rm{//}}CM\].

Tương tự \[\widehat {ABM} = 90^\circ \](góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) \[ \Rightarrow BM \bot AB\]

Có \[CH \bot AB(cmt) \Rightarrow BM{\rm{//}}CH\].

Xét tứ giác \(BHCM\) có \[BH{\rm{//}}CM\];\[BM{\rm{//}}CH\] nên tứ giác \(BHCM\)là hình bình hành.

*) Chứng minh \(I\) là trung điểm BC

Xét tam giác OBC có \(OB = OC = R\), suy ra tam giác \(OBC\) cân tại \(O\).

Mà  \[OI \bot BC\,\] (gt)

 Nên \(OI\) là đường cao đồng thời là trung tuyến của tam giác \(OBC\).

Suy ra \(IB = IC\)

Hình bình hành \(BHCM\) có \(I\) là trung điểm của đường chéo \(BC\)

Suy ra \(I\) là trung điểm của \(HM\).

c)   Khi \(DH \cdot DA\) lớn nhất, hãy tính diện tích tam giác \(ABC\) theo \(R\).

*)   Xét \[\Delta BHD\,\,v\`a \,\,\Delta ACD\]có

\[\widehat {BDH} = \widehat {ADC} = 90^\circ \]

\[\widehat {HBD} = \widehat {DAC}\]( cùng phụ với \[\widehat {ACB}\])

 

\[ \Rightarrow DH.AD = BD.CD \le \frac{{{{(BD + CD)}^2}}}{4} = \frac{{B{C^2}}}{4} = \frac{{3{R^2}}}{4}\]

Dấu “=” xảy ra khi \(DB = DC\). Mà \[AD \bot BC\]tại \(D\)

Suy ra, Tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) và \(D\) trùng với \(I\)   (3)

*) \(I\) là trung điểm của \(BC\) \[ \Rightarrow BI = IC = \frac{{BC}}{2} = \frac{{R\sqrt 3 }}{2}\]

\[\Delta OBI\]vuông tại \(I\) có

\[\begin{array}{l}\sin \widehat {BOI} = \frac{{BI}}{{OB}} = \frac{{\frac{{R\sqrt 3 }}{2}}}{R} = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow \widehat {BOI} = 60^\circ \\ \Rightarrow \widehat {BOC} = 2\widehat {BOI} = 2.60^\circ  = 120^\circ \\X\'e t\,\,(O):\,\,\widehat {BAC} = \frac{1}{2}\widehat {BOC} = 60^\circ \,\,\,\,\,\,\,(4)\,\end{array}\]

Từ (3) và (4) ta suy ra Tam giác \(ABC\) đều

\[A{D^2} + B{D^2} = A{B^2} \Rightarrow A{D^2} = A{B^2} - B{D^2} = 3{R^2} - \frac{{3{R^2}}}{4} = \frac{{9{R^2}}}{4} \Rightarrow AD = \frac{{3R}}{2}(AD > 0)\]

\[{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AD.BC = \frac{1}{2}.\frac{{3R}}{2}.R\sqrt 2  = \frac{{3\sqrt 3 }}{4}{R^2}\]

\[ \Rightarrow \Delta ABD\,\]vuông tại D:  Theo định lí Pythagore có

\[A{D^2} + B{D^2} = A{B^2} \Rightarrow A{D^2} = A{B^2} - B{D^2} = 3{R^2} - \frac{{3{R^2}}}{4} = \frac{{9{R^2}}}{4} \Rightarrow AD = \frac{{3R}}{2}(AD > 0)\]

\[{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AD.BC = \frac{1}{2}.\frac{{3R}}{2}.R\sqrt 2  = \frac{{3\sqrt 3 }}{4}{R^2}\]

Lời giải

Gọi số học sinh lớp 9A; 9B lần lượt là \(x;y\) (ĐK: \(x;y \in {\mathbb{N}^*}\))

Vì lớp 9B nhiều hơn lớp 9A là \(5\) học sinh nên ta có phương trình \(y - x = 5\,\,\,\left( 1 \right)\)

Mỗi học sinh lớp 9A tặng \(3\) quyển sách, mỗi học sinh lớp 9B tặng \(2\) quyển sách mà tổng số sách 2 lớp tặng là \(210\) nên ta có phương trình \(3x + 2y = 210\,\,\,\left( 2 \right)\)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}y - x = 5\\3x + 2y = 210\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l} - 2x + 2y = 10\\3x + 2y = 210\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}5x = 200\\3x + 2y = 210\end{array} \right.\)

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 40\\y = 45\end{array} \right.\] (Thỏa mãn ĐK)

Vậy số học sinh lớp 9A; 9B lần lượt là \(40;45\).

Câu 3

A. \(260^\circ \).         
B. \(100^\circ \).         
C. \(130^\circ \).  
D. \(50^\circ \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(15\pi \,\left( {c{m^3}} \right)\).                                        
B. \(8\pi \,\left( {c{m^3}} \right)\).         
C. \(8\,\left( {c{m^3}} \right)\).         
D. \(45\pi \,\left( {c{m^3}} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[m \le 0\]                   
B. \[m <  - 1\].                                        
C. \[m < 0\].                                                                                
D. \[m > 0\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP