Câu hỏi:

11/01/2026 7 Lưu

Cho đường tròn \(\left( O \right)\), bán kính \(R(R > 0)\) và dây cung \(BC = R\sqrt 3 \). Lấy một điểm \(A\) bất kì trên cung lớn \(BC\) sao cho tam giác \(ABC\) có ba góc nhọn. Các đường cao \(AD,BE\) của tam giác \(ABC\) cắt nhau tại \(H\).

a)   Chứng minh rằng tứ giác \(DHEC\) nội tiếp.

b)  Kẻ đường kính \(AM\) của đường tròn \(\left( O \right)\) và \(OI\) vuông góc với \(BC\) tại \(I\). Chứng minh rằng \(I\) là trung điểm của \(HM\).

c)   Khi \(DH \cdot DA\) lớn nhất, hãy tính diện tích tam giác \(ABC\) theo \(R\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Media VietJack

a)   Chứng minh rằng tứ giác \(DHEC\) nội tiếp.

Xét tam giác \(ABC\) có

+) \(BE\) là đường cao ứng với \(AC\) \[ \Rightarrow BE \bot AC\]tại \(E\)

\[ \Rightarrow \widehat {HEC} = 90^\circ  \Rightarrow \Delta HEC\]vuông tại \(E\). Suy ra điểm \(H;E;C\)thuộc đường tròn đường kính \(HC\) (1)

+) \(AD\) là đường cao ứng với \(BC\) \[ \Rightarrow AD \bot BC\] tại \(D\)

\[ \Rightarrow \widehat {HDC} = 90^\circ  \Rightarrow \Delta HDC\] vuông tại \(D\). Suy ra điểm \(H;D;C\)thuộc tròn đường kính \(HC\) (2)

Từ (1) và (2) ta có \(H;D;C;E\) nằm trên đường tròn đường kính \(HC\).

Khi đó tứ giác \(DHEC\) nội tiếp.

b)  Kẻ đường kính \(AM\) của đường tròn \(\left( O \right)\) và \(OI\) vuông góc với \(BC\) tại \(I\). Chứng minh rằng \(I\) là trung điểm của \(HM\).

Xét tam giác \(ABC\) có hai đường cao \(AD\) và \(BE\) cắt nhau tại \(H\), suy ra \(H\) là trực tâm \[ \Rightarrow CH \bot AB\]

Xét đường tròn \(\left( O \right)\) có \[\widehat {ACM} = 90^\circ \]( góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) \[ \Rightarrow CM \bot AC\]

Có \[BE \bot AC \Rightarrow BE{\rm{//}}CM \Rightarrow BH{\rm{//}}CM\].

Tương tự \[\widehat {ABM} = 90^\circ \](góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) \[ \Rightarrow BM \bot AB\]

Có \[CH \bot AB(cmt) \Rightarrow BM{\rm{//}}CH\].

Xét tứ giác \(BHCM\) có \[BH{\rm{//}}CM\];\[BM{\rm{//}}CH\] nên tứ giác \(BHCM\)là hình bình hành.

*) Chứng minh \(I\) là trung điểm BC

Xét tam giác OBC có \(OB = OC = R\), suy ra tam giác \(OBC\) cân tại \(O\).

Mà  \[OI \bot BC\,\] (gt)

 Nên \(OI\) là đường cao đồng thời là trung tuyến của tam giác \(OBC\).

Suy ra \(IB = IC\)

Hình bình hành \(BHCM\) có \(I\) là trung điểm của đường chéo \(BC\)

Suy ra \(I\) là trung điểm của \(HM\).

c)   Khi \(DH \cdot DA\) lớn nhất, hãy tính diện tích tam giác \(ABC\) theo \(R\).

*)   Xét \[\Delta BHD\,\,v\`a \,\,\Delta ACD\]có

\[\widehat {BDH} = \widehat {ADC} = 90^\circ \]

\[\widehat {HBD} = \widehat {DAC}\]( cùng phụ với \[\widehat {ACB}\])

 

\[ \Rightarrow DH.AD = BD.CD \le \frac{{{{(BD + CD)}^2}}}{4} = \frac{{B{C^2}}}{4} = \frac{{3{R^2}}}{4}\]

Dấu “=” xảy ra khi \(DB = DC\). Mà \[AD \bot BC\]tại \(D\)

Suy ra, Tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) và \(D\) trùng với \(I\)   (3)

*) \(I\) là trung điểm của \(BC\) \[ \Rightarrow BI = IC = \frac{{BC}}{2} = \frac{{R\sqrt 3 }}{2}\]

\[\Delta OBI\]vuông tại \(I\) có

\[\begin{array}{l}\sin \widehat {BOI} = \frac{{BI}}{{OB}} = \frac{{\frac{{R\sqrt 3 }}{2}}}{R} = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow \widehat {BOI} = 60^\circ \\ \Rightarrow \widehat {BOC} = 2\widehat {BOI} = 2.60^\circ  = 120^\circ \\X\'e t\,\,(O):\,\,\widehat {BAC} = \frac{1}{2}\widehat {BOC} = 60^\circ \,\,\,\,\,\,\,(4)\,\end{array}\]

Từ (3) và (4) ta suy ra Tam giác \(ABC\) đều

\[A{D^2} + B{D^2} = A{B^2} \Rightarrow A{D^2} = A{B^2} - B{D^2} = 3{R^2} - \frac{{3{R^2}}}{4} = \frac{{9{R^2}}}{4} \Rightarrow AD = \frac{{3R}}{2}(AD > 0)\]

\[{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AD.BC = \frac{1}{2}.\frac{{3R}}{2}.R\sqrt 2  = \frac{{3\sqrt 3 }}{4}{R^2}\]

\[ \Rightarrow \Delta ABD\,\]vuông tại D:  Theo định lí Pythagore có

\[A{D^2} + B{D^2} = A{B^2} \Rightarrow A{D^2} = A{B^2} - B{D^2} = 3{R^2} - \frac{{3{R^2}}}{4} = \frac{{9{R^2}}}{4} \Rightarrow AD = \frac{{3R}}{2}(AD > 0)\]

\[{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AD.BC = \frac{1}{2}.\frac{{3R}}{2}.R\sqrt 2  = \frac{{3\sqrt 3 }}{4}{R^2}\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi số học sinh lớp 9A; 9B lần lượt là \(x;y\) (ĐK: \(x;y \in {\mathbb{N}^*}\))

Vì lớp 9B nhiều hơn lớp 9A là \(5\) học sinh nên ta có phương trình \(y - x = 5\,\,\,\left( 1 \right)\)

Mỗi học sinh lớp 9A tặng \(3\) quyển sách, mỗi học sinh lớp 9B tặng \(2\) quyển sách mà tổng số sách 2 lớp tặng là \(210\) nên ta có phương trình \(3x + 2y = 210\,\,\,\left( 2 \right)\)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}y - x = 5\\3x + 2y = 210\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l} - 2x + 2y = 10\\3x + 2y = 210\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}5x = 200\\3x + 2y = 210\end{array} \right.\)

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 40\\y = 45\end{array} \right.\] (Thỏa mãn ĐK)

Vậy số học sinh lớp 9A; 9B lần lượt là \(40;45\).

Lời giải

a)   Cho các số thực \(x,y,z\) thay đổi và thoả mãn \({x^2} + {y^2} + {z^2} - xyz = 4\). Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(F = 3{x^2} + {y^2} + {z^2}\).

\(F = 3{x^2} + {y^2} + {z^2}\)\( = 2{x^2} + {x^2} + {y^2} + {z^2}\)

Từ giả thiết, nếu tồn tại bộ số \(\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\) thoả mãn bài toán.

                 Thì bộ số \(\left( { - {x_0};{y_0};{z_0}} \right)\) cũng thoả mãn bài toán.

                 Không giảm tính tổng quát, ta giả sử \(x \ge 0\).

 Ta có \({x^2} + {y^2} + {z^2} - xyz = 4\), nên \({x^2} + {\left( {y + z} \right)^2} = 4 + \left( {2 + x} \right)yz\)

 Do đó \({x^2} + {\left( {y + z} \right)^2} = 4 + \left( {2 + x} \right)yz \ge {x^2}\) nên \(\left( {2 + x} \right)yz \ge {x^2} - 4\) suy ra \(yz \ge x - 2\).

Ta biến đổi \(F = 2{x^2} + xyz + 4\).

                 Ta có \(F = 2{x^2} + xyz + 4 \ge 2{x^2} + x.\left( {x - 2} \right) + 4\)=\(3{x^2} - 2x + 4 = 3{\left( {x - \frac{1}{3}} \right)^2} + \frac{{11}}{3}\).    

                 Vì \({\left( {x - \frac{1}{3}} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x\), do đó \(F \ge \frac{{11}}{3}\).

Vậy, biểu thức \(F\)có giá trị nhỏ nhất bằng \(\frac{{11}}{3}\) khi \(x = \frac{1}{3}\) và \(y =  - \frac{{\sqrt {15} }}{3}\); \(z = \frac{{\sqrt {15} }}{3}\)

b) Từ một tấm bìa hình vuông có cạnh dài \(21\,cm\), bạn Nga cắt ra một hình có dạng như trong hình vẽ (phần được tô đậm, giới hạn bởi các đoạn thẳng và một cung tròn). Biết rằng hình tròn có diện tích \(113,04c{m^2}\) và có tâm trùng với tâm của hình vuông. Các điểm \[E;F\] là giao điểm của hai đường chéo hình vuông với đường tròn. Tính độ dài đường viền của hình thu được (lấy \(\pi  \approx 3,14\) và kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Media VietJack

Bán kính đường tròn tâm \(O\) là: \(S = \pi {R^2} \Rightarrow R = \sqrt {\frac{{113,04}}{{3,14}}}  = 6\,\,cm\)

Vì \(AC\) và \(BD\) là 2 đường chéo của hình vuông nên \(AC\) vuông góc với \(BD\) do đó \(\widehat {EOF} = 90^\circ \)

Độ dài cung \(EF\) lớn là: \[2.3,14.6 - \frac{{3,14.6.90^\circ }}{{180^\circ }} = 28,26\,\,cm\]

Dễ thấy \(AO = BO = \frac{{AC}}{2} = \frac{{21\sqrt 2 }}{2}\)

Lại có: \(BF = AE = OA - OE = \frac{{21\sqrt 2 }}{2} - 6\)

Độ dài đường viền của hình thu được là: \(28,26 + 2.\left( {\frac

Câu 3

A. \[m \le 0\]                   
B. \[m <  - 1\].                                        
C. \[m < 0\].                                                                                
D. \[m > 0\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(9\).           
B. \(6\).           
C. \(12\).         
D. \(15\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(15\pi \,\left( {c{m^3}} \right)\).                                        
B. \(8\pi \,\left( {c{m^3}} \right)\).         
C. \(8\,\left( {c{m^3}} \right)\).         
D. \(45\pi \,\left( {c{m^3}} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP