Gieo một xúc xắc 20 lần liên tiếp, ghi lại số chấm trên mặt xuất hiện của xúc xắc, ta được mẫu số liệu thống kê sau:
|
1 |
5 |
6 |
4 |
3 |
2 |
6 |
4 |
5 |
1 |
|
2 |
2 |
5 |
6 |
6 |
3 |
6 |
3 |
4 |
2 |
Lập bảng tần số tương đối của mẫu số liệu thống kê đó.
Quảng cáo
Trả lời:
Cỏ mẫu \(N = 20\).
Các giá trị khác nhau và tần số tương ứng:
· \({x_1} = 1\) có tần số \({n_1} = 2\).
· \({x_3} = 3\) có tần số \({n_3} = 3\).
· \({x_5} = 5\) có tần số \({n_5} = 3\).
· \({x_2} = 2\) có tần số \({n_2} = 4\).
· \({x_4} = 4\) có tần só \({n_4} = 3\).
· \({x_6} = 6\) có tần số \({n_6} = 5\).
Tần số tương đối:
· \({f_1} = \frac{{{n_1} \cdot 100}}{N} = \frac{{2 \cdot 100}}{{20}} = 10\left( {\rm{\% }} \right)\).
· \({f_2} = \frac{{{n_2} \cdot 100}}{N} = \frac{{4 \cdot 100}}{{20}} = 20\left( {\rm{\% }} \right)\).
· \({f_3} = \frac{{{n_3} \cdot 100}}{N} = \frac{{3 \cdot 100}}{{20}} = 15\left( {\rm{\% }} \right)\).
· \({f_4} = \frac{{{n_4} \cdot 100}}{N} = \frac{{3 \cdot 100}}{{20}} = 15\left( {\rm{\% }} \right)\).
· \({f_5} = \frac{{{n_5} \cdot 100}}{N} = \frac{{3 \cdot 100}}{{20}} = 15\) (%).
· \({f_6} = \frac{{{n_6} \cdot 100}}{N} = \frac{{5 \cdot 100}}{{20}} = 25\left( {\rm{\% }} \right)\).
Bảng tần số tương đối của mẫu dữ liệu
|
Số chấm \(\left( x \right)\) |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
Công |
|
Tần số \(\left( n \right)\) |
2 |
4 |
3 |
3 |
3 |
5 |
\(N = 20\) |
|
Tần số tương đối (%) |
10 |
20 |
15 |
15 |
15 |
25 |
100 |
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Xét phép thử "Lấy ra ngẫu nhiên cùng một lúc 2 quả bóng từ trong hộp".
Nhận thấy tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử là đồng khả năng.
Gọi \(\left( {x;y} \right)\) là một kết quả của phép thử khi lấy được 2 quả bóng có đánh số là \(x\) và \(y\).
Không gian mẫu của phép thử
\({\rm{\Omega }} = \left\{ {\left( {1;2} \right);\left( {1;3} \right);\left( {1;4} \right);\left( {1;5} \right);\left( {2;3} \right);\left( {2;4} \right);\left( {2;5} \right);\left( {3;4} \right);\left( {3;5} \right);\left( {4;5} \right)} \right\}.\)
Số phần tử của không gian mẫu là 10 phần tử. Xét biến cố \(A\) :"Trong 2 quả bóng lấy ra có ít nhất 1 quả bóng ghi số chẵn".
Ta có \(A = \left\{ {\left( {1;2} \right);\left( {1;4} \right);\left( {2;3} \right);\left( {2;4} \right);\left( {2;5} \right);\left( {3;4} \right);\left( {4;5} \right)} \right\}\).
Có 7 kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\).
Xác suát của biến có \(A\) là \(P\left( A \right) = \frac{7}{{10}} = \frac{1}{2}\).
Lời giải
Với \(x \ge 0\) và \(x \ne 1\), ta có
\(A = \left( {\frac{1}{{\sqrt x - 1}} + \frac{1}{{\sqrt x + 1}}} \right) \cdot \left( {x - 1} \right)\)
\[\; = \frac{{\sqrt x + 1 + \sqrt x - 1}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}} \cdot \frac{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{1} = 2\sqrt x .\]
Vậy với \(x \ge 0\) và \(x \ne 1\) thì \(A = 2\sqrt x \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.