Một bình chứa khí nén Oxygen dùng trong y tế có khối lượng (bình và khí) 18kg, ở áp suất 15MPa và nhiệt độ 270C. Biết khối lượng mol phân tử của Oxygen là 32g/mol. Coi khí Oxygen như khí lí tưởng. Khi sử dụng, người ta mở khoá bình để một phần k hí được dẫn ra ngoài. Cho áp suất khí quyển là 101kPa, R = 8,31J/mol, T (K) = t (0C) + 273.
Một bình chứa khí nén Oxygen dùng trong y tế có khối lượng (bình và khí) 18kg, ở áp suất 15MPa và nhiệt độ 270C. Biết khối lượng mol phân tử của Oxygen là 32g/mol. Coi khí Oxygen như khí lí tưởng. Khi sử dụng, người ta mở khoá bình để một phần k hí được dẫn ra ngoài. Cho áp suất khí quyển là 101kPa, R = 8,31J/mol, T (K) = t (0C) + 273.
a) Xả khí chậm, nhiệt độ khí trong bình coi như không đổi. Có thể áp dụng định luật Boyle cho quá trình biến đổi trạng thái khí trong bình.
b) Khối lượng riêng của khí trong bình ban đầu là 192,54kg/m3.
c) Khi áp suất khí trong bình là 10MPa, nhiệt độ trong bình vẫn là 270C, khối lượng của khí và bình còn lại là 17,5kg. Khối lượng khí ban đầu trong bình là 1,5kg.
Câu hỏi trong đề: 10000 câu trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2025 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Lời giải:
Dữ liệu bài toán:
\(m = 18{\rm{ kg}};{p_1} = 15 \cdot {10^6}{\rm{ Pa}}\)
\({T_1} = 27 + 273 = 300{\rm{ K}}\)
\(\mu = 32{\rm{ g/mol}} = 3,2 \cdot {10^{ - 2}}{\rm{ kg/mol}}\)
\({p_0} = 1,01 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}};R = 8,31{\rm{ J/mol}}\)
a) Đánh giá phát biểu a:
Xả khí chậm \( \Rightarrow \) lượng khí thay đổi \( \Rightarrow \) không thể áp dụng định luật Boyle cho quá trình biến đổi trạng thái khí trong bình.
=> Phát biểu sai.
b) Đánh giá phát biểu b:
Áp dụng phương trình Clapeyron ta có:
\({p_1}{V_1} = \frac{m}{\mu } \cdot R \cdot {T_1} \Rightarrow \frac{m}{{{V_1}}} = \frac{{{p_1} \cdot \mu }}{{R \cdot {T_1}}}\)
Khối lượng riêng của khí trong bình ban đầu là:
\({D_1} = \frac{m}{{{V_1}}} = \frac{{{p_1} \cdot \mu }}{{R \cdot {T_1}}} = \frac{{15 \cdot {{10}^6} \cdot 3,2 \cdot {{10}^{ - 2}}}}{{8,31 \cdot 300}} = 192,54{\rm{ (kg/}}{{\rm{m}}^3})\)
=> Phát biểu đúng.
c) Phát biểu c đúng:
Dữ liệu: \({p_1} = 15{\rm{ MPa}};{p_2} = 10{\rm{ MPa}};{T_2} = 27 + 273 = 300{\rm{ K}}\).
Gọi \({m_1}\) là khối lượng khí ban đầu trong bình; \({m_2}\) là khối lượng khí lúc sau trong bình.
Khối lượng khí và bình ban đầu là: \(m = {m_v} + {m_1} = 18{\rm{ kg}}\)
Khối lượng khí và bình lúc sau là: \(m' = {m_v} + {m_2} = 17,5{\rm{ kg}}\)
\( \Rightarrow {m_1} - {m_2} = 18 - 17,5 = 0,5{\rm{ (kg)}}\quad (1)\)
Ta có hệ phương trình trạng thái:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1}V = \frac{{{m_1}}}{\mu } \cdot R \cdot {T_1}}\\{{p_2}V = \frac{{{m_2}}}{\mu } \cdot R \cdot {T_2}}\\{{T_1} = {T_2}}\end{array}} \right. \Rightarrow \frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{{m_2}}}{{{m_1}}} = \frac{{10}}{{15}} = \frac{2}{3} \Rightarrow \frac{{{m_2}}}{{{m_1}}} = \frac{2}{3}\quad (2)\)
Từ (1) và (2) \( \Rightarrow {m_1} - \frac{2}{3}{m_1} = 0,5 \Rightarrow {m_1} = 1,5{\rm{ kg}}\).
d) Phát biểu d đúng:
Lượng khí hít vào: \(V = 6,0 - 5,6 = 0,4{\rm{ (l)}} = 0,4 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{ (}}{{\rm{m}}^3})\)
Áp suất: \(p = 1,01 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}\)
Nhiệt độ: \(T = 37 + 273 = 310{\rm{ K}}\)
Ta có phương trình Clapeyron:
\(p \cdot V = {n_{kk}} \cdot RT \Rightarrow {n_{kk}} = \frac{{p \cdot V}}{{R \cdot T}}\)
\( \Rightarrow {n_{{O_2}}} = 0,2 \cdot {n_{kk}} = 0,2 \cdot \frac{{pV}}{{RT}}\)
\( \Rightarrow {m_{{O_2}}} = 32 \cdot {n_{{O_2}}} = 32 \cdot 0,2 \cdot \frac{{pV}}{{RT}}\)
Thay số vào ta được:
\({m_{{O_2}}} = 0,2 \cdot \frac{{1,1 \cdot {{10}^5} \cdot 4 \cdot {{10}^{ - 4}}}}{{8,31 \cdot 310}} \cdot 32 \approx 0,1{\rm{ (g)}}\)
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Lời giải:
a) Phương trình Clapeyron với khối lượng riêng: \[\frac{{{p_1}}}{{{T_1}{\rho _0}}} = \frac{R}{M}.\]
Thay số vào phương trình tìm khối lượng riêng của không khí:
\(\frac{{{{1,013.10}^5}}}{{1,2\left( {20 + 273} \right)}} = \frac{{8,31}}{M} \Rightarrow M \approx 0,0288\left( {kg/mol} \right) = 28,8\left( {g/mol} \right)\)
⟶ a đúng.
b) Vì ban đầu khí cầu có lỗ hở ở dưới nên áp suất luôn bằng áp suất khí quyển.
⟶ b sai.
c) Khí cầu bắt đầu bay lên:
\({F_A} = {P_v} + {P_k} \Rightarrow {\rho _0}.{g_V} = mg + {\rho _k}gV \Rightarrow {\rho _0}V = m + {\rho _k}V\left( 1 \right)\)
Thay số vào (1) ta được:
\(1,2.1,15 = 0,2 + {\rho _k}.1,15 \Rightarrow {\rho _k} = \frac{{118}}{{115}}\left( {kg/{m^3}} \right)\)
Do \({p_1} = const \Rightarrow {\rho _0}{T_1} = {\rho _k}T\)
⇒ \(1,2.\left( {20 + 273} \right) = \frac{{118}}{{115}}.T \Rightarrow T \approx 342,7K \Rightarrow t \approx {69,7^0}C\)
⟶ c sai.
d) Với nhiệt độ \({t_2} = {110^0}C\) thì ban đầu \({F_A} > P\) cho đến khi \({F_A} = P\) thì đạt độ cao cực đại.
Áp dụng phương trình Clapeyron với khối lượng riêng, với áp suất không đổi ta được: \({\rho _0}{T_1} = {\rho _2}{T_2} \Rightarrow 1,2.\left( {20 + 273} \right) = {\rho _2}.\left( {110 + 273} \right) \Rightarrow {\rho _2} = \frac{{1758}}{{1915}}\left( {kg/{m^3}} \right)\)
Khi đến độ cao cực đại: \({F_A} = P\)
\( \Leftrightarrow {F_A} = {P_v} + {P_k}\)
\( \Rightarrow \rho \cdot gV = mg + {\rho _2}gV\)
\( \Rightarrow \rho V = m + {\rho _2}V\quad (2)\)
Thay số vào \((2)\) ta được:
\(\rho \cdot 1,15 = 0,2 + \frac{{1758}}{{1915}} \cdot 1,15\)
\( \Rightarrow \rho \approx 1,09193{\rm{ (kg/}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}\)
Với \(\rho = {\rho _0}{e^{\frac{{{\rho _0}gh}}{{{p_1}}}}} \Leftrightarrow 1,09193 = 1,2 \cdot {2,718^{\frac{{1,2 \cdot 10 \cdot h}}{{1,013 \cdot {{10}^5}}}}}\)
\( \Rightarrow h \approx 796,8{\rm{ (m)}}\)
\( \to \) d đúng.
Lời giải
Lời giải:
Ta có \(vc = \sqrt {\frac{{3RT}}{M}} = \sqrt {\frac{{3.8,314.\left( {17 + 273} \right)}}{{29.10 - 3}}} \approx 500m/s.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
