Câu hỏi:

13/01/2026 4 Lưu

Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng dụng cụ thực hành. Họ chuẩn bị các dụng cụ gồm: Chai nước (1); bình nhiệt lượng kế (2) cách nhiệt (có que khuấy); cốc nước cùng các viên nước đá (3); cân điện tử (4) có độ chính xác là 0,01g; nhiệt kế điện tử (5) có độ chính xác là 0,1∘C (hình bên).

Nhóm học sinh đã xác định được nhiệt dung (nhiệt lượng cần cung cấp cho vật để tăng nhiệt độ thêm 1,0°C) của bộ dụng cụ kèm theo (gồm bình nhiệt lượng kế, nhiệt kế, que khuấy) là C0=41,9J/K. Nhiệt dung riêng của nước là 4180J/kg.K. (ảnh 1)

Họ đã tiến hành thí nghiệm, kết quả thu được như sau:

Lần đo

Khối lượng của

nước mn(g)

Khối lượng của khối

nước đá mđ (g)

1

192,92

36,71

2

192,94

36,74

3

192,91

36,75

- Cân khối lượng nước và nước đá (ở 0,0°C), kết quả các lần cân như bảng bên.

- Nhiệt độ ban đầu của nước và bộ dụng cụ kèm theo (bình nhiệt lượng kế, nhiệt kế, que khuấy) là t0=32,0°C.

- Nhiệt độ của nước trong bình nhiệt lượng kế ổn định khi nước đá vừa tan hết là t=15,5°C.

Nhóm học sinh đã xác định được nhiệt dung (nhiệt lượng cần cung cấp cho vật để tăng nhiệt độ thêm 1,0°C) của bộ dụng cụ kèm theo (gồm bình nhiệt lượng kế, nhiệt kế, que khuấy) là C0=41,9J/K. Nhiệt dung riêng của nước là 4180J/kg.K.

a) Trình tự thí nghiệm: Cân khối lượng của nước rồi cho vào nhiệt lượng kế; Đo nhiệt độ ban đầu của nước và bộ dụng cụ kèm theo; Cân khối lượng của khối nước đá rồi cho vào nhiệt lượng kế; Đo nhiệt độ ổn định của nước khi nước đá vừa tan hết.
Đúng
Sai
b) Để giữ cho nhiệt độ nóng chảy của nước đá không thay đổi trong suốt quá trình thí nghiệm phải giữ áp suất tác dụng lên viên đá không đổi.
Đúng
Sai
c) Kết quả phép đo khối lượng nước sử dụng trong thí nghiệm là mn=192,92±0,01g 
Đúng
Sai
d) Giá trị trung bình của nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở nhiệt độ 0,0°C đo được bởi nhóm học sinh này là 3,16.105J/kg.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải:

Phương pháp:

- Lý thuyết về thí nghiệm đo nhiệt dung riêng.

- Công thức tính giá trị trung bình và sai số của phép đo, cách ghi kết quả đo.

- Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt.

Cách giải:

a) Trình tự thí nghiệm: Cân khối lượng của nước rồi cho vào nhiệt lượng kế; Đo nhiệt độ ban đầu của nước và bộ dụng cụ kèm theo; Cân khối lượng của khối nước đá rồi cho vào nhiệt lượng kế; Đo nhiệt độ ổn định của nước khi nước đá vừa tan hết.

→ a đúng.

b) Để giữ cho nhiệt độ nóng chảy của nước đá không thay đổi trong suốt quá trình thí nghiệm phải giữ áp suất tác dụng lên viên đá không đổi.

→ b đúng.

c) Khối lượng nước trung bình:

\(\overline {{m_n}} = \frac{{{m_{n1}} + {m_{n2}} + {m_{n3}}}}{3}\)

\( \Rightarrow \overline {{m_n}} = \frac{{192,92 + 192,94 + 192,91}}{3}\)

\( \Rightarrow \overline {{m_n}} = \frac{{57877}}{{300}} \approx 192,92{\rm{ (g)}}\)

Sai số tuyệt đối của phép đo:

\(\Delta {m_n} = \overline {\Delta {m_n}} + \Delta {m_{dc}} = \overline {\Delta {m_n}} + 0,01{\rm{ g}}\)

Kết quả phép đo khối lượng nước sử dụng trong thí nghiệm là \({m_n} = 192,92 \pm \Delta {m_n}\).

→ c sai.

d) Ta có:

\(\overline {{m_d}} = \frac{{{m_{d1}} + {m_{d2}} + {m_{d3}}}}{3} = \frac{{36,71 + 36,74 + 36,75}}{3} = \frac{{551}}{{15}}{\rm{ (g)}}\)

Phương trình cân bằng nhiệt:

\({m_d}(\lambda + ct) = ({m_n}c + {C_0})(t - {t_0})\)

\( \Rightarrow \frac{{551}}{{15}} \cdot {10^{ - 3}}(\lambda + 4180 \cdot 15,5) = \left( {\frac{{57877}}{{300}} \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot 4180 + 41,9} \right) \cdot (32 - 15,5)\)

\( \Rightarrow \lambda \approx 3,16 \cdot {10^5}{\rm{ (J/kg}}{\rm{.K)}}\)

→ d đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Khối lượng mol trung bình của không khí là 28,8 g/mol.
Đúng
Sai
b) Nung nóng khí bên trong khí cầu lên thì áp suất trong khi cầu cũng tăng lên.
Đúng
Sai
c) Để quả khí cầu bắt đầu bay lên, ta cần nung nóng khí bên trong khí cầu đến nhiệt độ 68,7°C.
Đúng
Sai
d) Sau khi nung nóng khí bên trong khí cầu, người ta bịt kín lỗ hở lại và thả cho quá khí cầu bay lên. Cho nhiệt độ khí bên trong khi cầu t2 = 110 °C không đổi. Nhiệt độ của khí quyển và gia tốc trọng trường ở mặt đất coi như không đổi theo độ cao, còn khối lượng riêng của khí quyển phụ thuộc vào độ cao h (so với mặt đất) theo công thức \[\rho  = {\rho _0}.e\frac{{{\rho _0}gh}}{{{p_1}}}\]; với e = 2,718. Độ cao cực đại mà quả khi cầu lên được là 796,8 m.
Đúng
Sai

Lời giải

Lời giải:

a) Phương trình Clapeyron với khối lượng riêng: \[\frac{{{p_1}}}{{{T_1}{\rho _0}}} = \frac{R}{M}.\]

Thay số vào phương trình tìm khối lượng riêng của không khí:

          \(\frac{{{{1,013.10}^5}}}{{1,2\left( {20 + 273} \right)}} = \frac{{8,31}}{M} \Rightarrow M \approx 0,0288\left( {kg/mol} \right) = 28,8\left( {g/mol} \right)\)

⟶ a đúng.

b) Vì ban đầu khí cầu có lỗ hở ở dưới nên áp suất luôn bằng áp suất khí quyển.

⟶ b sai.

c) Khí cầu bắt đầu bay lên:

          \({F_A} = {P_v} + {P_k} \Rightarrow {\rho _0}.{g_V} = mg + {\rho _k}gV \Rightarrow {\rho _0}V = m + {\rho _k}V\left( 1 \right)\)

Thay số vào (1) ta được:

          \(1,2.1,15 = 0,2 + {\rho _k}.1,15 \Rightarrow {\rho _k} = \frac{{118}}{{115}}\left( {kg/{m^3}} \right)\)

Do \({p_1} = const \Rightarrow {\rho _0}{T_1} = {\rho _k}T\)

⇒ \(1,2.\left( {20 + 273} \right) = \frac{{118}}{{115}}.T \Rightarrow T \approx 342,7K \Rightarrow t \approx {69,7^0}C\)

⟶ c sai.

d) Với nhiệt độ \({t_2} = {110^0}C\) thì ban đầu \({F_A} > P\) cho đến khi \({F_A} = P\) thì đạt độ cao cực đại.

Áp dụng phương trình Clapeyron với khối lượng riêng, với áp suất không đổi ta được: \({\rho _0}{T_1} = {\rho _2}{T_2} \Rightarrow 1,2.\left( {20 + 273} \right) = {\rho _2}.\left( {110 + 273} \right) \Rightarrow {\rho _2} = \frac{{1758}}{{1915}}\left( {kg/{m^3}} \right)\)

Khi đến độ cao cực đại: \({F_A} = P\)

\( \Leftrightarrow {F_A} = {P_v} + {P_k}\)

\( \Rightarrow \rho  \cdot gV = mg + {\rho _2}gV\)

\( \Rightarrow \rho V = m + {\rho _2}V\quad (2)\)

Thay số vào \((2)\) ta được:

\(\rho  \cdot 1,15 = 0,2 + \frac{{1758}}{{1915}} \cdot 1,15\)

\( \Rightarrow \rho  \approx 1,09193{\rm{ (kg/}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}\)

Với \(\rho  = {\rho _0}{e^{\frac{{{\rho _0}gh}}{{{p_1}}}}} \Leftrightarrow 1,09193 = 1,2 \cdot {2,718^{\frac{{1,2 \cdot 10 \cdot h}}{{1,013 \cdot {{10}^5}}}}}\)

\( \Rightarrow h \approx 796,8{\rm{ (m)}}\)

\( \to \) d đúng.

Lời giải

Lời giải:

Ta có \(vc = \sqrt {\frac{{3RT}}{M}}  = \sqrt {\frac{{3.8,314.\left( {17 + 273} \right)}}{{29.10 - 3}}}  \approx 500m/s.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Xả khí chậm, nhiệt độ khí trong bình coi như không đổi. Có thể áp dụng định luật Boyle cho quá trình biến đổi trạng thái khí ở trong bình.
Đúng
Sai
b) Khi áp suất khí trong bình là 11 MPa, nhiệt độ trong bình vẫn là 270C, khối lượng của bình và khí còn lại 17,3 kg. Khối lượng khí trong bình ban đầu là 2,6 kg (kết quả đã được làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Đúng
Sai
c) Khối lượng riêng của khí trong bình ban đầu là 193 kg/m3 (kết quả đã được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Đúng
Sai
d) Sử dụng bình để cung cấp khí O2 cho một người bệnh, biết rằng người này có thể tích phổi bình thường là 5,7 lít, thể tích phổi lúc hít vào là 6 lít, không khí trong phổi có áp suất bằng áp suất khí quyển (101 kPa) và nhiệt độ 370C. Giả sử số phân tử khí O2 luôn chiếm 21 % số phân tử không khí có trong phổi. Mỗi lần người bệnh hít vào, khối lượng khí O2 mà bình cung cấp là 79g.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP