Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng dụng cụ thực hành. Họ chuẩn bị các dụng cụ gồm: Chai nước (1); bình nhiệt lượng kế (2) cách nhiệt (có que khuấy); cốc nước cùng các viên nước đá (3); cân điện tử (4) có độ chính xác là 0,01g; nhiệt kế điện tử (5) có độ chính xác là 0,1∘C (hình bên).
Họ đã tiến hành thí nghiệm, kết quả thu được như sau:
Lần đo
Khối lượng của
nước mn(g)
Khối lượng của khối
nước đá mđ (g)
1
192,92
36,71
2
192,94
36,74
3
192,91
36,75
- Cân khối lượng nước và nước đá (ở 0,0°C), kết quả các lần cân như bảng bên.
- Nhiệt độ ban đầu của nước và bộ dụng cụ kèm theo (bình nhiệt lượng kế, nhiệt kế, que khuấy) là t0=32,0°C.
- Nhiệt độ của nước trong bình nhiệt lượng kế ổn định khi nước đá vừa tan hết là t=15,5°C.
Nhóm học sinh đã xác định được nhiệt dung (nhiệt lượng cần cung cấp cho vật để tăng nhiệt độ thêm 1,0°C) của bộ dụng cụ kèm theo (gồm bình nhiệt lượng kế, nhiệt kế, que khuấy) là C0=41,9J/K. Nhiệt dung riêng của nước là 4180J/kg.K.
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng dụng cụ thực hành. Họ chuẩn bị các dụng cụ gồm: Chai nước (1); bình nhiệt lượng kế (2) cách nhiệt (có que khuấy); cốc nước cùng các viên nước đá (3); cân điện tử (4) có độ chính xác là 0,01g; nhiệt kế điện tử (5) có độ chính xác là 0,1∘C (hình bên).

Họ đã tiến hành thí nghiệm, kết quả thu được như sau:
|
Lần đo |
Khối lượng của nước mn(g) |
Khối lượng của khối nước đá mđ (g) |
|
1 |
192,92 |
36,71 |
|
2 |
192,94 |
36,74 |
|
3 |
192,91 |
36,75 |
- Cân khối lượng nước và nước đá (ở 0,0°C), kết quả các lần cân như bảng bên.
- Nhiệt độ ban đầu của nước và bộ dụng cụ kèm theo (bình nhiệt lượng kế, nhiệt kế, que khuấy) là t0=32,0°C.
- Nhiệt độ của nước trong bình nhiệt lượng kế ổn định khi nước đá vừa tan hết là t=15,5°C.
Nhóm học sinh đã xác định được nhiệt dung (nhiệt lượng cần cung cấp cho vật để tăng nhiệt độ thêm 1,0°C) của bộ dụng cụ kèm theo (gồm bình nhiệt lượng kế, nhiệt kế, que khuấy) là C0=41,9J/K. Nhiệt dung riêng của nước là 4180J/kg.K.
Câu hỏi trong đề: 10000 câu trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2025 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Lời giải:
Phương pháp:
- Lý thuyết về thí nghiệm đo nhiệt dung riêng.
- Công thức tính giá trị trung bình và sai số của phép đo, cách ghi kết quả đo.
- Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt.
Cách giải:
a) Trình tự thí nghiệm: Cân khối lượng của nước rồi cho vào nhiệt lượng kế; Đo nhiệt độ ban đầu của nước và bộ dụng cụ kèm theo; Cân khối lượng của khối nước đá rồi cho vào nhiệt lượng kế; Đo nhiệt độ ổn định của nước khi nước đá vừa tan hết.
→ a đúng.
b) Để giữ cho nhiệt độ nóng chảy của nước đá không thay đổi trong suốt quá trình thí nghiệm phải giữ áp suất tác dụng lên viên đá không đổi.
→ b đúng.
c) Khối lượng nước trung bình:
\(\overline {{m_n}} = \frac{{{m_{n1}} + {m_{n2}} + {m_{n3}}}}{3}\)
\( \Rightarrow \overline {{m_n}} = \frac{{192,92 + 192,94 + 192,91}}{3}\)
\( \Rightarrow \overline {{m_n}} = \frac{{57877}}{{300}} \approx 192,92{\rm{ (g)}}\)
Sai số tuyệt đối của phép đo:
\(\Delta {m_n} = \overline {\Delta {m_n}} + \Delta {m_{dc}} = \overline {\Delta {m_n}} + 0,01{\rm{ g}}\)
Kết quả phép đo khối lượng nước sử dụng trong thí nghiệm là \({m_n} = 192,92 \pm \Delta {m_n}\).
→ c sai.
d) Ta có:
\(\overline {{m_d}} = \frac{{{m_{d1}} + {m_{d2}} + {m_{d3}}}}{3} = \frac{{36,71 + 36,74 + 36,75}}{3} = \frac{{551}}{{15}}{\rm{ (g)}}\)
Phương trình cân bằng nhiệt:
\({m_d}(\lambda + ct) = ({m_n}c + {C_0})(t - {t_0})\)
\( \Rightarrow \frac{{551}}{{15}} \cdot {10^{ - 3}}(\lambda + 4180 \cdot 15,5) = \left( {\frac{{57877}}{{300}} \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot 4180 + 41,9} \right) \cdot (32 - 15,5)\)
\( \Rightarrow \lambda \approx 3,16 \cdot {10^5}{\rm{ (J/kg}}{\rm{.K)}}\)
→ d đúng.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Lời giải:
a) Phương trình Clapeyron với khối lượng riêng: \[\frac{{{p_1}}}{{{T_1}{\rho _0}}} = \frac{R}{M}.\]
Thay số vào phương trình tìm khối lượng riêng của không khí:
\(\frac{{{{1,013.10}^5}}}{{1,2\left( {20 + 273} \right)}} = \frac{{8,31}}{M} \Rightarrow M \approx 0,0288\left( {kg/mol} \right) = 28,8\left( {g/mol} \right)\)
⟶ a đúng.
b) Vì ban đầu khí cầu có lỗ hở ở dưới nên áp suất luôn bằng áp suất khí quyển.
⟶ b sai.
c) Khí cầu bắt đầu bay lên:
\({F_A} = {P_v} + {P_k} \Rightarrow {\rho _0}.{g_V} = mg + {\rho _k}gV \Rightarrow {\rho _0}V = m + {\rho _k}V\left( 1 \right)\)
Thay số vào (1) ta được:
\(1,2.1,15 = 0,2 + {\rho _k}.1,15 \Rightarrow {\rho _k} = \frac{{118}}{{115}}\left( {kg/{m^3}} \right)\)
Do \({p_1} = const \Rightarrow {\rho _0}{T_1} = {\rho _k}T\)
⇒ \(1,2.\left( {20 + 273} \right) = \frac{{118}}{{115}}.T \Rightarrow T \approx 342,7K \Rightarrow t \approx {69,7^0}C\)
⟶ c sai.
d) Với nhiệt độ \({t_2} = {110^0}C\) thì ban đầu \({F_A} > P\) cho đến khi \({F_A} = P\) thì đạt độ cao cực đại.
Áp dụng phương trình Clapeyron với khối lượng riêng, với áp suất không đổi ta được: \({\rho _0}{T_1} = {\rho _2}{T_2} \Rightarrow 1,2.\left( {20 + 273} \right) = {\rho _2}.\left( {110 + 273} \right) \Rightarrow {\rho _2} = \frac{{1758}}{{1915}}\left( {kg/{m^3}} \right)\)
Khi đến độ cao cực đại: \({F_A} = P\)
\( \Leftrightarrow {F_A} = {P_v} + {P_k}\)
\( \Rightarrow \rho \cdot gV = mg + {\rho _2}gV\)
\( \Rightarrow \rho V = m + {\rho _2}V\quad (2)\)
Thay số vào \((2)\) ta được:
\(\rho \cdot 1,15 = 0,2 + \frac{{1758}}{{1915}} \cdot 1,15\)
\( \Rightarrow \rho \approx 1,09193{\rm{ (kg/}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}\)
Với \(\rho = {\rho _0}{e^{\frac{{{\rho _0}gh}}{{{p_1}}}}} \Leftrightarrow 1,09193 = 1,2 \cdot {2,718^{\frac{{1,2 \cdot 10 \cdot h}}{{1,013 \cdot {{10}^5}}}}}\)
\( \Rightarrow h \approx 796,8{\rm{ (m)}}\)
\( \to \) d đúng.
Lời giải
Lời giải:
Ta có \(vc = \sqrt {\frac{{3RT}}{M}} = \sqrt {\frac{{3.8,314.\left( {17 + 273} \right)}}{{29.10 - 3}}} \approx 500m/s.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
