Câu hỏi:

15/01/2026 105 Lưu

Match the answers to the questions.

Question 16. When is the best time to travel to Hanoi?

A. It was my cousin.

Question 17. What can we do when visiting the town?

B. She advised we stay in a hostel.

Question 18. Who made the travel suggestions?

C. They suggested we explore the Tower.

Question 19. Where will we stay in the town of Norville?

D. They said that we should eat dumplings.

Question 20. What is the best food we should try?

E. Tim suggested we go in the summer.

When is the best time to travel to Hanoi?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

E

Hội thoại đầy đủ:

“When is the best time to travel to Hanoi?”

“Tim suggested we go in the summer.”

Dịch:

“Thời điểm nào là tốt nhất để du lịch Hà Nội?”

“Tim gợi ý chúng tôi nên đi vào mùa hè.”

- Câu hỏi dùng từ để hỏi “when” = khi nào → Đây là câu hỏi hỏi về thời điểm (để đi Hà Nội) → câu trả lời nên là một mốc thời gian cụ thể hoặc một khoảng thời gian.

- Đáp án E nói rõ thời điểm đi: “in the summer” → phù hợp ngữ cảnh.

- Cấu trúc: suggest + that + S + V (nguyên thể) để đưa ra đề xuất, ý kiến hay gợi ý, đề nghị ai đó làm việc gì.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

What can we do when visiting the town?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

C

Hội thoại đầy đủ:

“What can we do when visiting the town?”

“They suggested we explore the Tower.”

Dịch:

“Chúng ta có thể làm gì khi đến thăm thị trấn?”

“Họ gợi ý chúng tôi khám phá Tháp.”

- “What can we do...” = chúng ta có thể làm gì → Câu trả lời cần một hoạt động hoặc đưa ra gợi ý hoạt động.

- Đáp án C nhắc đến “explore the Tower” = khám phá Tháp, là một hoạt động có thể thực hiện khi tham quan thị trấn → phù hợp ngữ cảnh.

- Cấu trúc: suggest + that + S + V (nguyên thể) để đưa ra đề xuất, ý kiến hay gợi ý, đề nghị ai đó làm việc gì.

Câu 3:

Who made the travel suggestions?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A

Hội thoại đầy đủ:

“Who made the travel suggestions?”

“It was my cousin.”

Dịch:

“Ai là người đưa ra gợi ý du lịch?”

“Đó là anh/chị/em họ tôi.”

- Câu hỏi dùng từ để hỏi “who” = ai → Đây là câu hỏi hỏi về người thực hiện hành động gợi ý → câu trả lời cần là một danh từ chỉ người.

- Đáp án A trả lời rõ ràng bằng danh từ chỉ người “cousin” = anh/chị/em họ → phù hợp ngữ cảnh.

Câu 4:

Where will we stay in the town of Norville?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

B

Hội thoại đầy đủ:

“Where will we stay in the town of Norville?”

“She advised we stay in a hostel.”

Dịch:

“Chúng ta sẽ ở đâu tại thị trấn Norville?

Cô ấy khuyên chúng ta nên ở nhà trọ.”

- Câu hỏi dùng từ để hỏi “where” = ở đâu → Đây là câu hỏi hỏi về địa điểm (để lưu trú khi du lịch) → câu trả lời nên là một địa điểm hoặc một không gian.

- Đáp án B nói rõ nơi ở: “in a hostel” → phù hợp ngữ cảnh.

- Cấu trúc: suggest + that + S + V (nguyên thể) để đưa ra đề xuất, ý kiến hay gợi ý, đề nghị ai đó làm việc gì.

Câu 5:

What is the best food we should try?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

D

Hội thoại đầy đủ:

“What is the best food we should try?

They said that we should eat dumplings.”

Dịch:

“Món ăn ngon nhất chúng ta nên thử là gì?

Họ nói chúng ta nên ăn bánh bao.”

- Ngữ cảnh: Câu hỏi về một món ăn → câu trả lời cần nêu món ăn cụ thể.

- Đáp án D nêu gợi ý về món ăn “we should eat dumplings” = “chúng ta nên ăn bánh bao” → phù hợp ngữ cảnh.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Lời giải

Hội thoại đầy đủ:

Mia: Do you like the idea of living in a smart house, Jane?

Jane: Yes, I do. I want to live in a house whose smart security system can keep everyone safe. How about you?

Mia: Well, I don't know, but I love having a house that has smart solar panels.

Jane: Why?

Mia: They generate electricity that can make us less dependent on fossil fuels.

Jane: Exactly! Using solar power can also save you money on electricity bills.

Mia: I also like having a house with enough space to grow vegetables.

Jane: That's a good idea, and it's better for the environment too.

Mia: That's right!

Dịch hội thoại:

Mia: Jane, bạn có thích ý tưởng sống trong một ngôi nhà thông minh không?

Jane: Có chứ. Tôi muốn sống trong một ngôi nhà có hệ thống an ninh thông minh có thể đảm bảo an toàn cho mọi người. Còn bạn thì sao?

Mia: Tôi không biết nữa, nhưng tôi thích có một ngôi nhà có tấm pin mặt trời thông minh.

Jane: Tại sao?

Mia: Chúng tạo ra điện, giúp chúng ta ít phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch hơn.

Jane: Chính xác! Sử dụng năng lượng mặt trời cũng có thể giúp bạn tiết kiệm tiền điện.

Mia: Tôi cũng thích có một ngôi nhà đủ rộng để trồng rau.

Jane: Đó là một ý tưởng hay, và nó cũng tốt hơn cho môi trường.

Mia: Đúng vậy!

21. E

- Câu trả lời ở sau của Mia là “Yes, I do” là cách để trả lời câu hỏi dạng yes/no → Cần bắt đầu hội thoại bằng câu hỏi dạng yes/no: Do you + V...? → chọn E.

Câu 2

A. to weightlift 
B. to run 
C. to swim 
D. to change her diet

Lời giải

Nội dung bài nghe:

6.

Doctor: Good morning, Mary. How can I help you?

Mary: Good morning, doctor. I've tried all kinds of diets, but I put the weight back once I stopped the diets.

Doctor: I see. Food is not the only part of the problem. You should start some exercise like swimming. You'll be able to lose some kilos.

Mary: Thank you. What about weightlifting or running?

Doctor: No, I wouldn't advise these for your situation.

7.

Man: I've booked a very fantastic holiday in Spain for this summer. I'm so excited.

Woman: I went there last year. It was great. Did you book it at the travel agent office?

Man: No, I didn't have time to go there. I found the agents website and booked it online. I'm going to their office to pick up the tickets tomorrow. It's located in the hotel.

Woman: Where are you going to stay in Spain?

Man: In a homestay.

Woman: Cool.

8.

Mum: Anne, can you get some bread and some vegetables when you go to the shop? I'm going to cook dinner for us later.

Anne: But Mum, I have to cut down on starchy foods so I can't eat bread, but I need to have more protein, though I'll get some meat as well.

Mum: OK, so no bread, but I just bought lots of beef and pork yesterday. Don't buy anymore.

Anne: Alright, ma'am, I'll go now.

9.

Woman: Good morning, Mr. Smith. You're back. How was your holiday?

Mr.Smith: It was OK.

Woman: Were there any problems?

Mr.Smith: Well, the travel agent made a mistake with my ticket, but they were able to fix it. The worst thing was that the plane was late and I had to wait at the airport for half a day.

Woman: Really?

Mr.Smith: Yeah, but then the guesthouse that the tour guide introduced was not bad. It was big, and the food was delicious.

10.

David: Mum, Mrs. Brown - my old primary teacher is coming back to town.

Mum: Oh, great. Did you finally find her e-mail address?

David: Actually no. It was just lucky that I saw her on social media while I was uploading a photo of mine. Then I sent her a message and she replied that she would visit my school next weekend. I'm so excited to see her face to face.

Mum: Great. Send her my greetings.

David: I will.

Dịch bài nghe:

6.

Bác sĩ: Chào Mary. Tôi có thể giúp gì cho cô?

Mary: Chào bác sĩ. Tôi đã thử đủ mọi loại chế độ ăn kiêng, nhưng tôi lại tăng cân trở lại sau khi ngừng ăn kiêng.

Bác sĩ: Tôi hiểu rồi. Thức ăn không phải là vấn đề duy nhất. Cô nên bắt đầu tập thể dục như bơi lội. Cô sẽ có thể giảm được vài cân.

Mary: Cảm ơn. Còn nâng tạ hay chạy bộ thì sao?

Bác sĩ: Không, tôi khuyên rằng với tình trạng của cô thì không nên tham gia những môn đó.

7.

Người đàn ông: Tôi đã đặt một kỳ nghỉ rất tuyệt vời ở Tây Ban Nha cho mùa hè này. Tôi rất hào hứng.

Người phụ nữ: Tôi đã đến đó năm ngoái. Nó rất tuyệt. Ông đặt vé ở văn phòng đại lý du lịch à?

Người đàn ông: Không, tôi không có thời gian để đến đó. Tôi đã tìm thấy trang web của đại lý và đặt vé trực tuyến. Tôi sẽ đến văn phòng của họ để lấy vé vào ngày mai. Nó ở trong khách sạn.

Người phụ nữ: Ông định ở đâu ở Tây Ban Nha?

Người đàn ông: Ở nhà trọ.

Người phụ nữ: Tuyệt.

8.

Mẹ: Anne, con có thể mua ít bánh mì và rau khi đi chợ được không? Mẹ sẽ nấu bữa tối cho chúng ta sau.

Anne: Nhưng mẹ ơi, con phải cắt giảm đồ ăn nhiều tinh bột nên không thể ăn bánh mì, nhưng con cần ăn nhiều protein hơn, mà con cũng sẽ mua một ít thịt.

Mẹ: Được rồi, không cần bánh mì, nhưng hôm qua mẹ vừa mua rất nhiều thịt bò và thịt lợn. Đừng mua thêm nữa.

Anne: Được rồi, con đi đây.

9.

Người phụ nữ: Chào buổi sáng, ông Smith. Ông về rồi. Kỳ nghỉ của ông thế nào?

Ông Smith: Cũng ổn.

Người phụ nữ: Có vấn đề gì không?

Ông Smith: À, đại lý du lịch đã làm sai vé của tôi, nhưng họ đã sửa được. Điều tệ nhất là máy bay bị trễ và tôi phải đợi ở sân bay nửa ngày.

Người phụ nữ: Thật sao?

Ông Smith: Ừ, nhưng nhà khách mà hướng dẫn viên giới thiệu cũng không tệ. Nhà nghỉ rộng rãi, đồ ăn cũng ngon.

10.

David: Mẹ ơi, cô Brown - cô giáo tiểu học cũ của con sắp về thị trấn rồi.

Mẹ: Ồ, tuyệt quá. Cuối cùng con cũng tìm được địa chỉ email của cô ấy rồi à?

David: Thực ra là chưa. May mà con thấy cô trên mạng xã hội lúc con đăng ảnh của con lên đó. Sau đó, con nhắn tin cho cô và cô trả lời rằng cuối tuần tới cô sẽ đến thăm trường con. Con rất háo hức được gặp cô.

Mẹ: Tuyệt vời. Gửi lời chào của mẹ đến cô ấy nhé.

David: Con sẽ làm vậy.

 

6. C

Dịch: Bác sĩ khuyên Mary nên làm gì?

A. nâng tạ             B. chạy bộ             C. bơi lội             D. thay đổi chế độ ăn

Thông tin: “You should start some exercise like swimming. You'll be able to lose some kilos.”

(Cô nên bắt đầu tập thể dục như bơi lội. Cô sẽ có thể giảm được vài cân.)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP