Câu hỏi:

20/01/2026 9 Lưu

Choose the letter A, B, C or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

School uniform is compulsory in most of Vietnamese schools. 

A. divided
B. paid 
C. required 
D. depended

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

C

divided (adj): bị cô lập; bị tách ra

paid (adj): đã thanh toán, đã trả tiền

required (adj): cần thiết, phải có, được yêu cầu

depended (adj): phụ thuộc, tuỳ thuộc

Từ được gạch chân: compulsory (adj): bắt buộc

® compulsory = required → chọn C

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

We really appreciate your help, without which we couldn't have got our task done in time. 

A. depreciate 
B. are proud of 
C. request
D. feel thankful for

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

D

depreciate (v): sụt giá, giảm giá

are proud of (col.): tự hào về

request (v): yêu cầu, đề nghị

feel thankful for (col.) thấy biết ơn vì

Từ được gạch chân: appreciate (v): cảm kích

® appreciate = feel thankful for → chọn D

Câu 3:

Think about the interviewer’s comments because they may help you prepare better when you are called for the next job interview.     

A. remarks                
B. criticism               
C. character      
D. compliments

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A

remarks (n): nhận xét, bình luận

criticism (n): phê bình, phê phán, bình phẩm

character (n): tính cách, đặc điểm, nhân vật

compliments (n): khen ngợi, ca ngợi

Từ được gạch chân: comments (n): bình luận, dẫn giải

® comments = remarks → chọn A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(1) advisor / adviser

advisor / adviser

- Từ gốc: advice (n): lời khuyên, lời chỉ bảo

- Trước chỗ trống là mạo từ “an”. Sau chỗ trống là đại từ quan hệ chỉ người “who” để nối với mệnh đề bổ nghĩa cho chủ ngữ chính → chỗ trống cần danh từ số ít chỉ người.

- Danh từ “advice” → danh từ chỉ người “advisor” hoặc “adviser” = cố vấn, thêm hậu tố -or/-er.

Dịch: Học sinh trung học cần một cố vấn có thể giúp các em chọn nghề nghiệp phù hợp.

Lời giải

Các từ trong bảng:

aids (v,n): giúp đỡ, sự giúp đỡ, phương tiện trợ giúp

self-discipline (n): tính kỷ luật tự giác

catch up on (phr.v): làm bù những thứ đã để lỡ trước đó

overcome (v): khắc phục; đánh bại, chiến thắng

help (v): giúp đỡ, trợ giúp, cứu trợ

26. catch up on

- Cụm động từ “stay behind” = ở lại, vẫn còn; “after hours” là thuật ngữ chỉ khoảng thời gian hoạt động ngoài giờ làm việc bình thường → “stay behind after hours” = ở lại sau giờ làm việc.

- Sau chỗ trống là tân ngữ “their work” = công việc của họ.

→ Nhân viên phải ở lại sau giờ làm việc để làm nốt công việc → chọn “catch up on”.

Dịch: Nhân viên phải ở lại sau giờ làm việc để theo kịp công việc của họ.

Câu 3

A. tricky                   
B. tough                    
C. easy              
D. difficult

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. After 
B. Before 
C. Since 
D. For

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. I'd love to know 
B. Do you know if 
C. Please tell me 
D. Could you tell me

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP