Câu hỏi:

20/01/2026 476 Lưu

PHẦN II. TỰ LUẬN

1) Bạn An muốn thu thập dữ liệu về số các bạn nữ ở tất cả các lớp trong khối 8 của trường.

a) Bạn An có thể thu thập bằng phương pháp nào?

b) Dữ liệu thu được thuộc loại nào?

2) Sau khi thu thập bạn có được dữ liệu về số học sinh nữ trong từng lớp của khối 8 như biểu đồ dưới đây:

1) Bạn An muốn thu thập dữ liệu về số các bạn nữ ở tất cả các lớp trong khối 8 của trường.  a) Bạn An có thể thu thập bằng phương pháp nào?  b) Dữ liệu thu được thuộc loại nào? (ảnh 1)

a) Biết tổng số học sinh nữ của khối lớp 8 là 100 học sinh, lập bảng thống kê số học sinh nữ trong từng lớp của khối 8 và hoàn thành biểu đồ cột theo mẫu sau:

1) Bạn An muốn thu thập dữ liệu về số các bạn nữ ở tất cả các lớp trong khối 8 của trường.  a) Bạn An có thể thu thập bằng phương pháp nào?  b) Dữ liệu thu được thuộc loại nào? (ảnh 2)

b) Hãy vẽ biểu đồ đoạn thẳng thể hiện bảng thống kê trên.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

1) a) Bạn An có thể thu thập bằng phương pháp trực tiếp.

    b) Dữ liệu thu được thuộc loại dữ liệu số.

2) a) Số học sinh nữ lớp 8A1 là: \(100 \cdot 10\%  = 10\) (học sinh).

Tương tự, ta tính được số học sinh nữ lớp 8A2, 8A3, 8A4, 8A5, 8A6, 8A7 lần lượt là: \(11;\,\,20;\,\,9;\,\,18;\,\,17;\,\,15\) học sinh. 

Bảng thống kê thể hiện số học sinh nữ trong từng lớp của khối 8 như sau:

Lớp

8A1

8A2

8A3

8A4

8A5

8A6

8A7

Số học sinh nữ

\(10\)

\(11\)

\(20\)

\(9\)

\(18\)

\(17\)

\(15\)

Ta hoàn thành được biểu đồ cột như sau:

1) Bạn An muốn thu thập dữ liệu về số các bạn nữ ở tất cả các lớp trong khối 8 của trường.  a) Bạn An có thể thu thập bằng phương pháp nào?  b) Dữ liệu thu được thuộc loại nào? (ảnh 3)

b) Biểu đồ đoạn thẳng thể hiện bảng thống kê ở câu a như sau:

1) Bạn An muốn thu thập dữ liệu về số các bạn nữ ở tất cả các lớp trong khối 8 của trường.  a) Bạn An có thể thu thập bằng phương pháp nào?  b) Dữ liệu thu được thuộc loại nào? (ảnh 4)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Tổ Cường có 3 bạn nam và 1 bạn nữ tham gia vào câu lạc bộ thể thao, nên xác suất của biến cố “Bạn được chọn có tham gia câu lạc bộ thể thao” là \(\frac{{3 + 1}}{{13}} = \frac{4}{{13}}.\)

Lời giải

Hướng dẫn giải
Cho tam giác ABC,trung tuyến AM, đường phân giác của hóc AMB cắt AB ở D, đường phân giác của góc AMC cắt AC ở E  a) Chứng minh rằng ADxAC = AExAB và DE,BC. (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ABM\) có \(MD\) là đường phân giác của \(\widehat {AMB}\) nên \(\frac{{MA}}{{MB}} = \frac{{DA}}{{DB}}\) \(\left( 1 \right)\) (tính chất đường phân giác của tam giác).

Xét \[\Delta ACM\] có \(ME\) là đường phân giác của \(\widehat {AMC}\) nên \(\frac{{MA}}{{MC}} = \frac{{EA}}{{EC}}\) \(\left( 2 \right)\) (tính chất đường phân giác của tam giác).

Do \(AM\) là đường trung tuyến của \[\Delta ABC\] nên \(M\) là trung điểm của \(BC,\) hay \(MB = MC = \frac{1}{2}BC.\,\,\,\left( 3 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right),\,\,\left( 2 \right)\) và \(\left( 3 \right)\) ta có \(\frac{{DA}}{{DB}} = \frac{{EA}}{{EC}}.\)

Theo tính chất tỉ lệ thức ta có \(\frac{{DA}}{{DA + DB}} = \frac{{EA}}{{EA + EC}},\) hay \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}},\) suy ra \(AD \cdot AC = AE \cdot AB.\)

Xét \[\Delta ABC\] có \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}},\) theo định lí Thalès đảo ta có \[DE\,{\rm{//}}\,BC.\]

b) Xét \(\Delta ABM\) có \(DI\,{\rm{//}}\,BM,\) theo hệ quả định lí Thalès ta có \(\frac{{DI}}{{BM}} = \frac{{AI}}{{AM}}.\)

Xét \[\Delta ACM\] có \(IE\,{\rm{//}}\,MC,\) theo hệ quả định lí Thalès ta có \[\frac{{IE}}{{MC}} = \frac{{AI}}{{AM}}.\]

Do đó \(\frac{{DI}}{{BM}} = \frac{{IE}}{{MC}}.\)

Mà \(MB = MC\) (chứng minh ở câu a) nên \(DI = IE,\) hay \[I\] là trung điểm của \(DE.\)

c) Ta có \(MB = MC = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2} \cdot 30 = 15{\rm{\;cm}}.\)

Theo câu a, ta có \(\frac{{DA}}{{DB}} = \frac{{MA}}{{MB}},\) suy ra \[\frac{{DA}}{{DA + DB}} = \frac{{MA}}{{MA + MB}} = \frac{{10}}{{10 + 15}} = \frac{{10}}{{25}} = \frac{2}{5}.\]

Do đó \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{2}{5}.\)

Xét \(\Delta ABC\) có \(DE\,{\rm{//}}\,BC,\) theo hệ quả định lí Thalès ta có \(\frac{{DE}}{{BC}} = \frac{{AD}}{{AB}} = \frac{2}{5}.\)

Suy ra \(DE = \frac{2}{5}BC = \frac{2}{5} \cdot 30 = 12{\rm{\;cm}}.\)

d) Để \(DE\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\) thì \(D,\,\,E\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,\,AC.\)

Xét \(\Delta ABM\) có \(MD\) vừa là đường trung tuyến, vừa là đường phân giác nên là tam giác cân tại \(M.\) Suy ra \(MA = MB\) (tính chất tam giác cân).

Tương tự, ta cũng chứng minh được \(MA = MC.\)

Do đó \(MA = MB = MC = \frac{1}{2}BC.\)

Xét \(\Delta ABC\) có đường trung tuyến \(AM\) bằng nửa cạnh \(BC\) nên \(\Delta ABC\) vuông tại \(A.\)

Vậy \(\Delta ABC\) phải là tam giác vuông tại \(A\) thì \(DE\) là đường trung bình của tam giác đó.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\frac{7}{{15}}.\)   
B. \[\frac{1}{7}.\]
C. \(\frac{{15}}{7}.\)  
D. \(\frac{1}{{15}}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP