Cho bảng thống kê tỉ lệ các loại mẫu vật trong bảo tàng sinh vật của môi trường đại học về những lớp động vật có xương sống: Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú.
Lớp động vật
Tỉ lệ mẫu vật (%)
Cá
15%
Lưỡng cư
10%
Bò sát
20%
Chim
25%
Thú
30%
Tổng
101%
Giá trị chưa hợp lí trong bảng dữ liệu là
Cho bảng thống kê tỉ lệ các loại mẫu vật trong bảo tàng sinh vật của môi trường đại học về những lớp động vật có xương sống: Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú.
|
Lớp động vật |
Tỉ lệ mẫu vật (%) |
|
Cá |
15% |
|
Lưỡng cư |
10% |
|
Bò sát |
20% |
|
Chim |
25% |
|
Thú |
30% |
|
Tổng |
101% |
Giá trị chưa hợp lí trong bảng dữ liệu là
Câu hỏi trong đề: Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Cánh diều có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Tổng tỉ lệ luôn bằng \(100\% ,\) mà theo bảng thống kê đã cho thì tổng tỉ lệ là \(101\% ,\) do đó dữ liệu về tỉ lệ mẫu vật là chưa hợp lí.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Hướng dẫn giải
a) Ta lập được bảng thống kê như sau:
|
Loại gạo |
Tỉ lệ \(\left( \% \right)\) |
|
Gạo trắng |
\(45,2\) |
|
Gạo thơm |
\(26,8\) |
|
Gạo nếp |
\(9\) |
|
Gạo khác |
\(19\) |
b) Loại gạo xuất khẩu nhiều nhất là Gạo trắng, chiếm \(45,2\% .\)
Loại gạo xuất khẩu ít nhất là Gạo nếp, chiếm \(9\% .\)
c) Số lượng gạo thơm nước ta xuất khẩu trong năm \(2022\) là:
\(6,15 \cdot 26,8\% = 1,6482\) (triệu tấn).
d) Ta tính được lượng gạo trắng, gạo nếp, gạo khác lần lượt là \(2,7798\) triệu tấn; \(0,5535\) triệu tấn; \(1,1685\) triệu tấn.
Biểu đồ cột biểu diễn lượng gạo nước ta xuất khẩu được trong năm \(2022\) như sau:

Câu 2
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Số học sinh của lớp đó là: \(12 + 8 + 11 + 5 = 36\) (học sinh).
Loại nước được yêu thích nhất trong lớp là nước cam, với 12 học sinh lựa chọn.
Số học sinh chọn nước dừa nhiều hơn số học sinh chọn nước mía là \(8 - 5 = 3\) (học sinh).
Tổng số học sinh chọn nước dừa và nước mía là: \(8 + 5 = 13\) (học sinh), nhiều hơn số học sinh chọn nước cam. Do đó khẳng định D là sai.
Vậy ta chọn phương án D.
Câu 3
1) Tìm độ dài \[x,{\rm{ }}y\] trong mỗi trường hợp sau:
2) Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 4{\rm{\;cm}},\) \(AC = 5{\rm{\;cm}},\) \(BC = 6{\rm{\;cm}}.\) Các đường phân giác \(BD\) và \(CE\) cắt nhau tại \(I.\)
a) Tính \(AD,\,\,DC.\)
b) Tính các tỉ số \(\frac{{DI}}{{DB}},\,\,\frac{{BE}}{{BA}},\,\,\frac{{AD}}{{AC}}.\)
c) Tính tỉ số diện tích các tam giác \(DIE\) và \(ABC.\)
1) Tìm độ dài \[x,{\rm{ }}y\] trong mỗi trường hợp sau:
2) Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 4{\rm{\;cm}},\) \(AC = 5{\rm{\;cm}},\) \(BC = 6{\rm{\;cm}}.\) Các đường phân giác \(BD\) và \(CE\) cắt nhau tại \(I.\)
a) Tính \(AD,\,\,DC.\)
b) Tính các tỉ số \(\frac{{DI}}{{DB}},\,\,\frac{{BE}}{{BA}},\,\,\frac{{AD}}{{AC}}.\)
c) Tính tỉ số diện tích các tam giác \(DIE\) và \(ABC.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




