Cho lăng trụ tam giác đều \(ABC.A'B'C'\) có tất cả các cạnh bằng nhau. Gọi \[M,\,\,N\] lần lượt là hai điểm thuộc \(A'C\) và \(BC'\) sao cho \[MN\] là đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng đó. Tính tỉ số \(\frac{{NB}}{{NC'}}\) (nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án ____
Quảng cáo
Trả lời:
Kết quả bài toán sẽ không thay đổi nếu ta xét lăng trụ đều \(ABC.A'B'C'\) có cạnh bên bằng cạnh đáy bằng 2.
Chọn hệ trục tọa độ \[Oxyz\] như hình vẽ (\(O\) là trung điểm của \(BC\)).
Ta có \(A'\left( {0\,;\,\, - \sqrt 3 \,;\,\,2} \right),\,\,B\left( {1\,;\,\,0\,;\,\,0} \right),\,\,C\left( { - 1\,;\,\,0;0} \right),\,\,C'\left( { - 1\,;\,\,0\,;\,\,2} \right)\).
Suy ra \(\overrightarrow {CA'} = \left( {1\,;\,\, - \sqrt 3 \,;\,\,2} \right),\overrightarrow {BC'} = \left( { - 2\,;\,\,0\,;\,\,2} \right).\)
Do \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\overrightarrow {CM} = m\overrightarrow {CA'} }\\{\overrightarrow {BN} = n\overrightarrow {BC'} }\end{array}} \right.\) nên ta có \(M\left( { - 1 + m\,;\,\, - \sqrt 3 m\,;\,\,2m} \right),N\left( {1 - 2n\,;\,\,0\,;\,\,2n} \right).\)
Suy ra \(\overrightarrow {MN} = \left( { - m - 2n + 2\,;\,\,\sqrt 3 m\,;\,\,2n - 2m} \right).\)
Đường thẳng \[MN\] là đường vuông góc chung của \(A'C\) và \(BC'\) nên
\[\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {MN} \cdot \overrightarrow {CA'} = 0\\\overrightarrow {MN} \cdot \overrightarrow {BC'} = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 4m + n = - 1\\ - m + 4n = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = \frac{2}{5}}\\{n = \frac{3}{5}}\end{array}} \right.\]\( \Rightarrow \frac{{BN}}{{BC'}} = n = \frac{3}{5} \Rightarrow \frac{{NB}}{{NC'}} = \frac{3}{2}.\)
Đáp án cần nhập là: 1,5.

Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Khi thêm 1,0 gam \(MgS{O_4}\) khan vào 100 gam dung dịch \(MgS{O_4}\) bão hòa ở \({20^o}C\) đã làm tách ra 1,58 gam \(MgS{O_4}\) kết tinh dưới dạng \(MgS{O_4}.n{H_2}O.\) Biết độ tan của \(MgS{O_4}\) ở \({20^o}C\) là 35,1 gam. Công thức của muối kết tinh tách ra là
Lời giải
- Ở \({20^o}C\), độ tan của \(MgS{O_4}\) là 35,1 gam nên khối lượng \(MgS{O_4}\)có trong 100 gam dung dịch \(MgS{O_4}\) bão hòa là: \({m_{MgS{O_4}}} = \frac{{100.35,1}}{{(100 + 35,1)}} = 25,98\,gam\)
Sau khi thêm 1,0 gam \(MgS{O_4}\) vào 100 gam dung dịch bão hòa thì khối lượng \(MgS{O_4}\) còn lại trong dung dịch là: 1,0 + 25,98 – 1,58 = 25,4 gam.
- Nồng độ bão hòa dung dịch \(MgS{O_4}\) ở \({20^o}C\) là \(C\% = \frac{{25,98}}{{100}}.100 = 25,98\% \)
- Số mol \(MgS{O_4}\) bằng với số mol tinh thể tách ra \(MgS{O_4}.n{H_2}O\) bằng \(\frac{{1,58}}{{120}}\) mol
- Khối lượng dung dịch sau khi tinh thể tách ra là:
\({m_{dd}} = 1 + 100 - 1,58 - \frac{{1,58}}{{120}}.18n = 99,42 - 0,237n\,(g)\)
→ \(\frac{{25,4}}{{99,42 - 0,237n}}.100 = 25,98\) → n = 7.
→ Công thức muối kết tinh tách ra là: \(MgS{O_4}.7{H_2}O.\)
Chọn C.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Theo định luật bảo toàn: tổng số nuclôn của các hạt tương tác bằng tổng số nuclôn của các hạt sản phẩm: \({A_n} + {A_U} = {A_{Zr}} + {A_{Ce}} + x \cdot {A_n} + y \cdot {A_e} \to 1 + 235 = 92 + 142 + x.1 + y \cdot 0 \to x = 2\)
Tổng đại số các điện tích của các hạt tương tác bằng tổng đại số các điện tích của các hạt sản phẩm: \({Z_n} + {Z_U} = {Z_{Zr}} + {Z_{Ce}} + x \cdot {Z_n} + y.{Z_e} \to 0 + 92 = 40 + 58 + x.0 + y.( - 1) \to y = 6\)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.