Câu hỏi:

28/01/2026 5 Lưu

Hàm số biểu diễn quan hệ giữa diện tích \(y\)của tứ giác có hai đường chéo bằng nhau và vuông góc, với độ dài \(x\)của mỗi đường chéo là

A. \(y = 2{x^2}\).      
B. \(y = 2{x^2}\,\left( {x > 0} \right)\).                    
C. \(y = \frac{1}{2}{x^2}\).   
D. \(y = \frac{1}{2}{x^2}\,\left( {x > 0} \right)\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn D

Tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau thì diện tích sẽ bằng nửa tích hai đường chéo.

Do vậy \(y = \frac{1}{2}{x^2}\,\left( {x > 0} \right)\) (vì độ dài đường chéo tứ giác là số dương).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\left( {2;\,4} \right)\).                         
B. \(\left( { - 2;\, - 4} \right)\).       
C. \(\left( {\frac{1}{4};\,\frac{1}{2}} \right)\).        
D. \(\left( {\frac{{ - 1}}{2};\,\frac{{ - 1}}{4}} \right)\).

Lời giải

Chọn B

Gọi điểm cần tìm là \[A\left( {a\,;\,2a} \right)\,\left( {a \ne 0} \right)\].

Do điểm \[A\] thuộc parabol \[y =  - {x^2}\] nên

\[2a =  - {a^2}\]\[ \Leftrightarrow {a^2} + 2a = 0\]\[ \Leftrightarrow a\left( {a + 2} \right) = 0\]\[ \Leftrightarrow a =  - 2\] (vì \[a \ne 0\]).

Vậy điểm cần tìm có tọa độ là \(\left( { - 2;\, - 4} \right)\).

Câu 2

A. \(\sqrt 2 \).            
B. \(4\sqrt 2 \).        
C. \(2\sqrt 2 \).                              
D. \(8\sqrt 2 \).

Lời giải

Chọn B

Chọn D  Tứ giác có hai đường chéo vuông góc với (ảnh 1)

Thay \(y = 4\)vào \(y = 2{x^2}\)ta được \(4 = 2{x^2} \Leftrightarrow {x^2} = 2 \Leftrightarrow x =  \pm \sqrt 2 \).

Giả sử \(A\)có hoành độ âm, \(B\)có hoành độ dương. Khi đó \(A = \left( { - \sqrt 2 ;4} \right)\) và \(B = \left( {\sqrt 2 ;4} \right)\).

Tam giác \(OAB\)có đường cao \(OH = 4\), đáy \(AB = \sqrt 2  + \sqrt 2  = 2\sqrt 2 \) nên có diện tích là

\(\frac{1}{2}AB.OH = \frac{1}{2}.2\sqrt 2 .4 = 4\sqrt 2 \).

Câu 3

A. Đường thẳng \(y = x\).                                                             
B. Parobol \(y = \frac{1}{2}{x^2}\).
C. Parobol \(y = 2{x^2}\).                                                    
D. Đường thẳng \(y = - 2x\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

Biết rằng đồ thị hàm số \[y = a{x^2}\left( {a \ne 0} \right)\] đi qua điểm \[M\left( {\frac{1}{2}\,;\,\frac{{ - 1}}{2}} \right)\]. Giá trị của \[a\]

A. \(1\).                      
B. \( - 1\).                 
C. \(2\).                           
D. \( - 2\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\left( { - \sqrt 3 \,;\, - 3} \right)\).      
B. \(\left( {\sqrt 3 \,;\, - 3} \right)\).                          
C. \(\left( { - 3\,;\, - 9} \right)\).    
D. \(\left( { - 3\,;\,9} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Hàm số đồng biến khi \[x > 0\] và nghịch biến khi \[x < 0\].
B. Đồ thị hàm số là một parabol có đỉnh là gốc tọa độ \[O\].
C. Đồ thị hàm số là một parabol nhận trục tung làm trục đối xứng.
D. Nếu \(a > 0\) thì gốc tọa độ \[O\] là điểm thấp nhất của đồ thị hàm số.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP