Câu hỏi:

31/01/2026 3 Lưu

Tiến hành điều chế ethyl acetate theo các bước như hình sau:

Tiến hành điều chế ethyl acetate theo các bước như hình sau:

Bước 1: Cho 10 mL C2H5OH (D = 0,78 g/cm3) cùng với 10 mL CH3COOH (D = 1,05 g/cm3), vài giọt dung dịch H2SO4 đặc và lắc đều bình c (ảnh 1)

Bước 1: Cho 10 mL C2H5OH (D = 0,78 g/cm3) cùng với 10 mL CH3COOH (D = 1,05 g/cm3), vài giọt dung dịch H2SO4 đặc và lắc đều bình cầu.

Bước 2: Đun nóng bình cầu đến 70oC trong khoảng từ 5 đến 6 phút.

Bước 3: Các chất thu được ở bình nón được thêm tiếp vào 2 mL dung dịch NaCl bão hòa.

Phát biểu nào dưới đây là đúng?

A. Sau bước 1, trong bình cầu có phản ứng ester hóa sau: CH3COOH + HOCH2CH3 H 2 S O 4 d , t o CH3COOCH2CH3 + H2O

B. Ở bước 3, dung dịch NaCl bão hòa có vai trò làm tăng hiệu suất phản ứng ester hóa.

C. Sau bước 2, các chất C2H5OH và CH3COOH vẫn còn trong bình cầu.

D. Đun nóng 6 gam acetic acid với 6 gam ethyl alcohol có H2SO4 đặc làm xúc tác. Khối lượng ester tạo thành khi hiệu suất phản ứng 80% là 8,8 gam.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: C

- Phát biểu A sai vì khi chưa đun nóng phản ứng ester hóa chưa xảy ra.

- Phát biểu B sai vì việc thêm NaCl bão hòa để tách được ester ra.

- Phát biểu C đúng vì phản ứng ester hóa là phản ứng thuận nghịch.

- Phát biểu D sai.

C H 3 C O O H + C 2 H 5 O H C H 3 C O O C 2 H 5 + H 2 O 6 6 0 = 0 , 1 6 4 6 = 0 , 1 3 0 , 1 m o l

Vậy m e s t e r = 0 , 1 . 8 8 . 0 , 8 = 7 , 0 4 g a m .

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: A

X có k nguyên tử N M X = 1 4 k 1 9 , 1 8 . 1 0 0 = 7 3 k

MX < 80 nên k = 1 là nghiệm duy nhất → X là C4H11N.

X + HNO2 tạo alcohol và N2 nên X là amine bậc 1:

CH3-CH2-CH2-CH2-NH2; CH3-CH2-CH(NH2)-CH3; CH3-CH(CH3)-CH2-NH2; (CH3)3C-NH2.

Câu 2

Trong dung dịch, amino acid tồn tại ở dạng ion lưỡng cực, cation hay anion tùy thuộc vào pH của dung dịch. Giá trị pH mà tại đó nồng độ dạng ion lưỡng cực đạt giá trị lớn nhất gọi là điểm đẳng điện (ký hiệu là pI). Điểm đẳng điện của các amino acid được tính theo biểu thức: p I = ( p K a 1 +   p K a 2 ) 2 .

(với Ka1, Ka2 là hằng số phân li acid của các nhóm chức; pKa = -logKa)

Đối với các diamino monocarboxylic hoặc monoamino dicarboxylic, pI là giá trị trung bình của hai giá trị pKa gần nhau. Cho pKa của các amino acid như sau:

Amino acid

pKa1

pKa2

pKa3

Alanine

2,35

9,87

Lysine

2,18

8,95

10,53

Aspartic acid

2,10

3,86

9,82

(a). Tính điểm đẳng điện của alanine, lysine, aspartic acid.

(b). Viết công thức dạng ion lưỡng cực của các amino acid alanine, lysine, aspartic acid tại điểm đẳng điện.

(c). Viết công thức các dạng ion chủ yếu của từng amino acid trong dung dịch ở pH = 1 và ở pH = 13.

(d). Các amino acid có các điểm đẳng điện khác nhau nên ở một pH xác định, chúng sẽ di chuyển về cathode hoặc anode với những vận tốc khác nhau. Dựa trên cơ sở này người ta xây dựng phương pháp điện di để phân tích và tinh chế các amino acid từ hỗn hợp của chúng. Tính các dạng tồn tại chủ yếu của alanine và aspartic acid ở pH = 5,97. Từ đó cho biết có thể tách được 2 amino acid này bằng phương pháp điện di ở không?

Lời giải

a). Dạng ion lưỡng cực Ala (2) nằm giữa pKa1 và pKa2 nên Ala có:

p I = ( 2 , 3 5   +   9 , 8 7 ) 2 = 6 , 1 1 .

Dạng ion lưỡng cực Lys (3) nằm giữa pKa2 và pKa3 nên Lys có:

p I = ( 8 , 9 5 + 1 0 , 5 3 ) 2 = 9 , 7 4 .

Dạng ion lưỡng cực Asp (2) nằm giữa pKa1 và pKa2 nên Asp có:

  p I = ( 2 , 1 0 + 3 , 8 6 ) 2 = 2 , 9 8 .

b). Công thức dạng ion lưỡng cực tại điểm đẳng điện: Dạng Ala (2), Lys (3) và Asp (2) trong hình trên.

c). Ở pH = 1, dạng ion chủ yếu là Ala (1), Lys (1) và Asp (1).

Ở pH = 13, dạng ion chủ yếu là Ala (3), Lys (4) và Asp (4).

d). Ở pH = 5,97 ≈ pI của Ala nên Ala tồn tại chủ yếu ở dạng Ala (2) và không bị di chuyển trong điện trường.

pH = 5,97 > pI của Asp nên Asp tồn tại chủ yếu ở các dạng mang điện âm (Asp (3) và Asp (4)) và di chuyển về phía cực dương trong điện trường.

Vậy có thể tách Ala và Asp bằng phương pháp điện di ở pH = 5,97.

Câu 6

A.

Phản ứng thuỷ phân 2-bromo-2-methylpropane là phản ứng tách hydrogen halide.

B.

Trong giai đoạn (1) do độ âm điện C lớn hơn Br nên liên kết phân cực về phía Br.

C.

Trong giai đoạn (2) có sự hình thành liên kết σ.

D.

Sản phẩm thu được sau phản ứng thủy phân là alcohol bậc IV.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP