Trong không gian với hệ tọa độ\(Oxyz\) , cho 3 điểm \(A\left( {a;0;0} \right)\), \(B\left( {0;b;0} \right)\), \(C\left( {0;0;c} \right)\) với \(a,\,\,b,\,\,c\) đều dương.
Trong không gian với hệ tọa độ\(Oxyz\) , cho 3 điểm \(A\left( {a;0;0} \right)\), \(B\left( {0;b;0} \right)\), \(C\left( {0;0;c} \right)\) với \(a,\,\,b,\,\,c\) đều dương.
a) Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có phương trình \(\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1\)
b) Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) đi qua điểm \(G\left( {1;2;3} \right)\) sao cho \(G\) là trọng tâm \(\Delta ABC\)là \(6x + 3y + 2z + 18 = 0\)
c) Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) đi qua điểm \(H\left( {1;1;1} \right)\) sao cho \(H\) là trực tâm \(\Delta ABC\)là \(x + y + z - 3 = 0\)
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng
Theo phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn ta có mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có phương trình \(\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1\)
b) Sai
Vì \(G\) là trọng tâm \(\Delta ABC\) ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{a}{3} = 1}\\{\frac{b}{3} = 2}\\{\frac{c}{3} = 3}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 3}\\{b = 6}\\{c = 9}\end{array}} \right.\)
Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có phương trình \(\frac{x}{3} + \frac{y}{6} + \frac{z}{9} = 1 \Leftrightarrow \)\(6x + 3y + 2z - 18 = 0\)
c) Đúng
Vì \(H\left( {1;1;1} \right)\) là trực tâm \(\Delta ABC\) ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{H \in \left( {ABC} \right)}\\{\overrightarrow {HA} .\overrightarrow {BC} = 0}\\{\overrightarrow {HB} .\overrightarrow {AC} = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{1}{a} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c} = 1}\\{ - b + c = 0}\\{a - c = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 3}\\{b = 3}\\{c = 3}\end{array}} \right.\)
Phương trình \(\left( {ABC} \right)\)là: \(x + y + z - 3 = 0\)
d) Đúng
Giả sử mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) cắt tia \[Ox\] tại điểm có hoành độ bằng \(a\) \(\left( {a > 0} \right)\) khi đó phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) có dạng \(\frac{x}{a} + \frac{y}{{a + 2}} + \frac{z}{{a + 4}} = 1\).
Do \(\left( \alpha \right)\) đi qua điểm \(M\left( {2; - 2;3} \right)\) nên ta có \(\frac{2}{a} + \frac{{ - 2}}{{a + 2}} + \frac{3}{{a + 4}} = 1\)\( \Leftrightarrow a = 2\).
Vậy \(\left( \alpha \right)\) cắt \[Ox,Oy,Oz\] lần lượt tại \(A\left( {2;0;0} \right)\), \(B\left( {0;4;0} \right)\),\(C\left( {0;0;6} \right)\).
Gọi \(d = d\left( {O,\left( {ABC} \right)} \right)\).
Áp dụng công thức tính nhanh ta có \(\frac{1}{{{d^2}}} = \frac{1}{{O{A^2}}} + \frac{1}{{O{B^2}}} + \frac{1}{{O{C^2}}} = \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{4^2}}} + \frac{1}{{{6^2}}} = \frac{{49}}{{144}}\)\( \Rightarrow {d^2} = \frac{{144}}{{49}} \Rightarrow d = \frac{{12}}{7}\).
Vậy: \(T = m + n = 19\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Toán (có đáp án chi tiết) ( 38.500₫ )
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, sổ tay môn Toán (có đáp án chi tiết) ( 55.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Chọn hệ trục như hình vẽ. Gọi \(M\) là điểm mà quả bóng chạm đất.
Khi đó \({x_M} = 0,5\), \({y_M} = \sqrt {4,{5^2} - 0,{5^2}} = 2\sqrt 5 \)
Vì \(\left( \alpha \right) \bot \left( {Oxy} \right)\) nên \(\left( \alpha \right)\) có véc tơ chỉ phương \(\overrightarrow k = \left( {0;0;1} \right)\).
Mà \(\left( \alpha \right)\) có véc tơ chỉ phương \(\overrightarrow {OM} = \left( {0,5;2\sqrt 5 ;0} \right)\)
Khi đó véc tơ pháp tuyến của \(\left( \alpha \right)\) là \(\overrightarrow {{n_\alpha }} = \left[ {\overrightarrow k ,\overrightarrow {OM} } \right] = \left( { - 2\sqrt 5 ;0,5;0} \right)\).
Vậy \(\left( \alpha \right): - 2\sqrt 5 x + 0,5y = 0\) nên \(a = - 2\sqrt 5 ;b = 0,5;c = 0;d = 0 \Rightarrow a + b + c + d \approx - 4,5\).Câu 2
a) \[\overrightarrow {AB} = \left( {0;1;1} \right)\].
b) Tích có hướng của hai vectơ \[\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} \] là \[\overrightarrow a = \left( { - 1;3; - 3} \right)\].
c) \(\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow b = \left( {6; - 2; - 4} \right)\) là cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng\[\left( {ABC} \right)\].
Lời giải
a) Đúng.
\[\overrightarrow {AB} = \left( {{x_B} - {x_A};{y_B} - {y_A};{z_B} - {z_A}} \right) = \left( {0;1;1} \right)\]
b) Đúng.
Ta có: \[\overrightarrow {AB} = \left( {0;1;1} \right),\overrightarrow {AC} = \left( {3;0; - 1} \right)\]
\[\overrightarrow a = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( { - 1;3; - 3} \right)\]
c) Sai.
Ta có: \[\overrightarrow {BC} = \left( {3; - 1; - 2} \right)\]
Do đó \(\overrightarrow b = 2\overrightarrow {BC} \) nên \(\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow b \) là hai vectơ cùng phương. Do đó \(\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow b \) không phải là cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\].
d) Sai
Mặt phẳng \[\left( {AOB} \right)\] có cặp vectơ chỉ phương \[\overrightarrow {OA} = \left( {1;1;1} \right),\overrightarrow {OB} = \left( {1;2;2} \right)\] nên có vectơ pháp tuyến là: \[\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow {OA} ,\overrightarrow {OB} } \right] = \left( {0; - 1;1} \right)\].Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


