Câu hỏi:

03/02/2026 29 Lưu

Trong tiết thể dục học về kĩ thuật chuyền bóng hơi, Nam và An đang tập chuyền bóng cho nhau, Nam ném bóng cho An đỡ, quả bóng bay lên cao nhưng lại lệch sang phải của Nam và rơi xuống vị trí cách An \(0,5m\) và cách Nam \(4,5m\) được mô tả bằng hình vẽ bên dưới

Trong tiết thể dục học về kĩ thuật chuyền bóng hơi, Nam và An đang tập chuyền bóng cho nhau (ảnh 1)

Biết rằng quỹ đạo của quả bóng nằm trong mặt phẳng \(\left( \alpha  \right):ax + \frac{1}{2}y + cx + d = 0\) và vuông góc với mặt đất. Khi đó giá trị của \(a + c + d\) bằng (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Trong tiết thể dục học về kĩ thuật chuyền bóng hơi, Nam và An đang tập chuyền bóng cho nhau (ảnh 2)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

-4 ,5
Trong tiết thể dục học về kĩ thuật chuyền bóng hơi, Nam và An đang tập chuyền bóng cho nhau (ảnh 3)

Chọn hệ trục như hình vẽ. Gọi \(M\) là điểm mà quả bóng chạm đất.

Khi đó \({x_M} = 0,5\), \({y_M} = \sqrt {4,{5^2} - 0,{5^2}}  = 2\sqrt 5 \)

 Vì \(\left( \alpha  \right) \bot \left( {Oxy} \right)\) nên \(\left( \alpha  \right)\) có véc tơ chỉ phương \(\overrightarrow k  = \left( {0;0;1} \right)\).

 Mà \(\left( \alpha  \right)\) có véc tơ chỉ phương \(\overrightarrow {OM}  = \left( {0,5;2\sqrt 5 ;0} \right)\)

Khi đó véc tơ pháp tuyến của \(\left( \alpha  \right)\) là \(\overrightarrow {{n_\alpha }}  = \left[ {\overrightarrow k ,\overrightarrow {OM} } \right] = \left( { - 2\sqrt 5 ;0,5;0} \right)\).

Vậy \(\left( \alpha  \right): - 2\sqrt 5 x + 0,5y = 0\) nên \(a =  - 2\sqrt 5 ;b = 0,5;c = 0;d = 0 \Rightarrow a + b + c + d \approx  - 4,5\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) \[\overrightarrow {AB}  = \left( {0;1;1} \right)\].

Đúng
Sai

b) Tích có hướng của hai vectơ \[\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} \] là \[\overrightarrow a  = \left( { - 1;3; - 3} \right)\]. 

Đúng
Sai

c) \(\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow b  = \left( {6; - 2; - 4} \right)\) là cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng\[\left( {ABC} \right)\].

Đúng
Sai
d) Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \[\left( {AOB} \right)\] là: \[\overrightarrow n  = \left( {1;1;2} \right)\].
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng.

\[\overrightarrow {AB}  = \left( {{x_B} - {x_A};{y_B} - {y_A};{z_B} - {z_A}} \right) = \left( {0;1;1} \right)\]

b) Đúng.

Ta có: \[\overrightarrow {AB}  = \left( {0;1;1} \right),\overrightarrow {AC}  = \left( {3;0; - 1} \right)\]

\[\overrightarrow a  = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( { - 1;3; - 3} \right)\]

c) Sai.

Ta có: \[\overrightarrow {BC}  = \left( {3; - 1; - 2} \right)\]

Do đó \(\overrightarrow b  = 2\overrightarrow {BC} \) nên \(\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow b \) là hai vectơ cùng phương. Do đó \(\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow b \) không phải là cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\]. 

d) Sai

Mặt phẳng \[\left( {AOB} \right)\] có cặp vectơ chỉ phương \[\overrightarrow {OA}  = \left( {1;1;1} \right),\overrightarrow {OB}  = \left( {1;2;2} \right)\] nên có vectơ pháp tuyến là: \[\overrightarrow n  = \left[ {\overrightarrow {OA} ,\overrightarrow {OB} } \right] = \left( {0; - 1;1} \right)\].

Lời giải

Phương trình mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] là: \[\frac{x}{2} + \frac{y}{4} + \frac{z}{6} = 1 \Leftrightarrow 6x + 3y + 2z - 12 = 0\]

Mặt phẳng \[\left( P \right)\] song song với mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] nên \[\left( P \right)\]có dạng:\[6x + 3y + 2z + d = 0{\rm{  }}\left( {d \ne  - 12} \right)\]

Vì \[\left( P \right)\] cách đều \[D\] và mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] nên ta có:\[d\left( {D;\left( P \right)} \right) = d\left( {\left( {ABC} \right);\left( P \right)} \right) \Leftrightarrow d\left( {D;\left( P \right)} \right) = d\left( {A;\left( P \right)} \right)\]\[ \Leftrightarrow \left| {36 + d} \right| = \left| {12 + d} \right| \Leftrightarrow d =  - 24\].

Vậy phương trình mặt phẳng \[\left( P \right)\] là: \[6x + 3y + 2z - 24 = 0\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP