Câu hỏi:

03/02/2026 9 Lưu

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho mặt phẳng \[\left( P \right):x + y + z + 1 = 0\] và hai điểm \[A\left( {1; - 1;2} \right);B\left( {2;1;1} \right)\]. Gọi \[\left( Q \right)\] là mặt phẳng chứa \[A,B\] và vuông góc với mặt phẳng. Các khẳng định sau đúng hay sai?

a) Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \[\left( Q \right)\] là \(\left( {3\,; - 2\,; - 1} \right)\).

Đúng
Sai

b) Phương trình mặt phẳng \[\left( Q \right)\]là \[3x - 2y - z + 3 = 0.\]

Đúng
Sai

c) Điểm \[M\left( {3;1;2} \right)\]không thuộc mặt phẳng \[\left( Q \right)\].

Đúng
Sai
d) Mặt phẳng \[\left( Q \right)\]song song với mặt phẳng \[\left( R \right):\]\[6x - 4y - 2z - 6 = 0\].
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

+ Mặt phẳng \[\left( P \right)\] có 1 véctơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_p}}  = (1;\,1;\,1)\). Véc tơ \(\overrightarrow {AB}  = (1;\,2;\, - 1)\).

+ Gọi \(\overrightarrow n \) là một véc tơ pháp tuyến của \[\left( Q \right)\], do \[\left( Q \right)\]vuông góc với \[\left( P \right)\] nên \(\overrightarrow n \)có giá vuông góc với \(\overrightarrow {{n_p}} \), mặt khác véc tơ \(\overrightarrow {AB} \) có giá nằm trong mặt phẳng \[\left( Q \right)\] nên \(\overrightarrow n \) cũng vuông góc với \(\overrightarrow {AB} \)

+ Mà \({\overrightarrow n _p}\) và \(\overrightarrow {AB} \) không cùng phương nên ta có thể chọn \(\overrightarrow n \)=\[\left[ {\overrightarrow {{n_P}} ,\overrightarrow {AB} } \right] = \left( { - 3;2;1} \right)\] suy ra \(\left( {3\,; - 2\,; - 1} \right)\)cũng là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \[\left( Q \right)\]nên a) đúng

+ Mặt khác \[\left( Q \right)\]đi qua \[A\left( {1; - 1;2} \right)\] nên phương trình của mặt phẳng \[\left( Q \right)\] là: \[ - 3\left( {x - 1} \right) + 2\left( {y + 1} \right) + 1(z - 2) = 0 \Leftrightarrow 3x - 2y - z - 3 = 0\]. Suy ra b) sai

+ Thay tọa độ điểm \[M\left( {3;1;2} \right)\]vào phương trình \[3x - 2y - z - 3 = 0\]ta có \[3.3 - 2.1 - 2 - 3 = 2 \ne 0\]nên điểm \[M\left( {3;1;2} \right)\]không thuộc mặt phẳng \[\left( Q \right)\]. Suy ra c) đúng.

+ Ta có \[\frac{3}{6} = \frac{{ - 2}}{{ - 4}} = \frac{{ - 1}}{{ - 2}} = \frac{{ - 3}}{{ - 6}}\] nên \[\left( P \right) \equiv \left( Q \right).\] Vậy d) sai

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Phương trình  mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) có dạng:  \[ax + by + cz + d = 0\].

Do \[C \in \left( \alpha  \right) \Rightarrow 2a + b + d = 0 \Rightarrow d =  - 2a - b\quad \left( 1 \right)\].

Do \[D \in \left( \alpha  \right) \Rightarrow a + 4b + c + d = 0 \Rightarrow c =  - a - 4b - d =  - a - 4b + 2a + b = a - 3b\quad \left( 2 \right)\]

Ta có:

\[\begin{array}{l}{d_{\left( {A;\left( \alpha  \right)} \right)}} = {d_{\left( {B;\left( \alpha  \right)} \right)}}\\\frac{{\left| {1 + c.2 + d} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {b^2} + {c^2}} }} = \frac{{\left| {1 + 2b - 3c + d} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {b^2} + {c^2}} }} \Leftrightarrow \left| {2c + d + 1} \right| = \left| {2b - 3c + d + 1} \right|\\ \Leftrightarrow \left| {2 - 6b - 2 - b + 1} \right| = \left| {2b - 3 + 9b - 2 - b + 1} \right| \Leftrightarrow \left| {1 - 7b} \right| = \left| {10b - 4} \right|\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}1 - 7b = 10b - 4\\1 - 7b = 4 - 10b\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}b = \frac{{17}}{5}\quad (l)\\b = 1{\kern 1pt} \quad (tm)\end{array} \right..\end{array}\]

Với \[b = 1 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}c =  - 2\\d =  - 3\end{array} \right.\].

Phương trình mặt phẳng là: \(\;x + y - 2z - 3 = 0\).

 Vậy \[5b + c + d = 5.1 - 2 - 3 = 0\].

Lời giải

Trong hệ trục tọa độ như hình vẽ ta có

            \(A(0;0;0);\;C(2;2;0);\;D\left( {0;2;0} \right);\;S(0;0;3)\).

Mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) có cặp vectơ chỉ phương \(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {SC}  = \left( { - 2; - 2;3} \right)\\\overrightarrow {SD}  = \left( {0; - 2;3} \right)\end{array} \right.\).

Do đó, mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left[ {\overrightarrow {SC} ;\overrightarrow {SD} } \right] = \left( {0;6;4} \right)\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) là: \(0\left( {x - 0} \right) + 6\left( {y - 0} \right) + 4\left( {z - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow 3y + 2z - 6 = 0\).

Vậy \[{d_{\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right)}} = \frac{{\left| {3.0 + 2.0 - 6} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {2^2}} }} = \frac{{6\sqrt {13} }}{{13}}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a)Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) có một vectơ pháp tuyến là: \(\overrightarrow n = \left( { - 2;1;3} \right)\)
Đúng
Sai
b)Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) có phương trình là: \(2x + y - 3z - 13 = 0\)
Đúng
Sai
c)Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua điểm B2;0;0
Đúng
Sai
d)Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( \beta \right):\;4x + 2y - 6z - 3 = 0\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \({\vec n_\alpha } = \left( {15;10; - 6} \right)\)    
B. \({\vec n_\alpha } = \left( {2;\,3;\,5} \right)\)      
C. \({\vec n_\alpha } = \left( {15;10;6} \right)\)       
D. \({\vec n_\alpha } = \left( {2;\,3;\, - 5} \right)\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(\overrightarrow n \left( {1\,;\,1\,;1} \right)\).

Đúng
Sai

b) Phương trình mặt phẳng \[\left( P \right)\] là \(x\, + \,y\, - \,z\, + \,1\, = \,0.\)

Đúng
Sai

c) Mặt phẳng \[\left( P \right)\]cắt trục \[Ox\]tại điểm \[M\left( { - 1;0;0} \right).\]

Đúng
Sai
d) Điểm \[N\left( {1; - 2;0} \right)\]thuộc mặt phẳng \[\left( P \right)\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP