Câu hỏi:

04/02/2026 134 Lưu

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) như hình vẽ bên dưới. Vectơ chỉ phương của đường thằng \(AB\) là

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) như hình vẽ bên dưới. Vectơ chỉ phương của đường thằng \(AB\) là (ảnh 1)

A. \(\overrightarrow {AC} \). 
B. \(\overrightarrow {BD} \). 
C. \(\overrightarrow {CD} \).        
D. \(\overrightarrow {A'D'} \).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Mặt phẳng \(\left( P \right):2x - 3y + 5z - 1 = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_2}}  = \left( {2\,;\, - 3\,;\,5} \right)\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Phương trình mô tả quỹ đạo chuyển động của viên đạn là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 1 + 3t\\z =  - 1 - 2t\end{array} \right..\)

Lần lượt thay tọa độ các điểm vào phương trình quỹ đạo chuyển động của viên đạn ta thấy tọa độ các điểm \(M,N,Q\) không thỏa mãn phương trình. Do đó viên đạn không bắn trúng mục tiêu ở các điểm này.

Thay tọa độ điểm \(P\) vào phương trình mô tả quỹ đạo chuyển động của viên đạn ta có \(\left\{ \begin{array}{l}4 = 2 + t\\7 = 1 + 3t\\ - 5 =  - 1 - 2t\end{array} \right. \Leftrightarrow t = 2\).

Vậy viên đạn bắn trúng mục tiêu đặt ở điểm \(P\).

Lời giải

+) \(\Delta \) có VTCP là \(\overrightarrow {AB}  = \left( {1; - 3;4} \right) = \frac{1}{2}\left( {2; - 6;8} \right) \Rightarrow b =  - 6,c = 8\).

+) Thay tọa độ điểm \(B\) vào phương trình \(\Delta \) ta được:

\(\left\{ \begin{array}{l}2 = 2t\\ - 1 = {y_0} - 6t\\3 = {z_0} + 8t\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = 1\\{y_0} = 5\\{z_0} =  - 5\end{array} \right.\)

Từ đó ta có: \({y_0} + {z_0} + b + c = 5 - 5 - 6 + 8 = 2\).

Câu 3

A. Đường thẳng  \({\Delta _1}\) có một VTCP là: \[\overrightarrow {{u_1}}  = \left( {1; - 1;2} \right)\]  và đi qua điểm \[A\left( { - 1; - 2;1} \right)\].

Đúng
Sai

B. Điểm \(M\left( {10;1; - 2} \right)\) thuộc đường thẳng \({\Delta _2}\).                                       

Đúng
Sai

C. Đường thẳng \({\Delta _1}\) vuông góc với đường thẳng \({\Delta _2}\).                                       

Đúng
Sai
D. Đường thẳng \({\Delta _1}\) và đường thẳng \({\Delta _2}\)  là hai đường thẳng chéo nhau.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AB\) là: \(\overrightarrow u  = \left( {1;1;3} \right)\).   

Đúng
Sai

B. Phương trình tham số của đường thẳng \(AB\)  là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + t\\y = 5 + 3t\\z = 9 + 3t\end{array} \right.\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).                         

Đúng
Sai

C. Điểm \(M\left( {4;6;9} \right)\) thuộc đường thẳng \[AB\].                

Đúng
Sai
D. Phương trình đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(C\left( {2;0; - 3} \right)\) và song song với đường thẳng \(AB\) là: \[\frac{{x - 4}}{1} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z - 3}}{3}\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Đường thẳng  \({\Delta _1}\) có một VTCP là: \[\overrightarrow {{u_1}}  = \left( {1; - 1;2} \right)\]  và đi qua điểm \[A\left( { - 1;4; - 5} \right)\].

Đúng
Sai

B. Đường thẳng \({\Delta _2}\)  không cắt trục toạ độ \(Oz\) .                

Đúng
Sai

C. Đường thẳng \({\Delta _1}\) song song với đường thẳng \({\Delta _2}\).                                       

Đúng
Sai
D. Đường thẳng \({\Delta _1}\) và đường thẳng \({\Delta _2}\)  là hai đường thẳng chéo nhau.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP