Câu hỏi:

04/02/2026 8 Lưu

Trong không gian \(Oxyz\), phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa hai đường thẳng cắt nhau \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y =  - 1 - t\\z = 12 - 3t\end{array} \right.\) và \(d':\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - t\\y = 2 + 2t\\z = 3\end{array} \right.\) là:

A. \(x - y + 12z - 15 = 0\).      
B. \(6x + 3y + z + 15 = 0\).    
C. \(x - y + 12z + 15 = 0\).            
D. \(6x + 3y + z - 15 = 0\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đường thẳng \(d\) và \(d'\) có vectơ chỉ phương lần lượt là \(\overrightarrow {{u_d}}  = \left( {1; - 1; - 3} \right)\) và \(\overrightarrow {{u_{d'}}}  = \left( { - 1;2;0} \right)\)

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa hai đường thẳng cắt nhau \(d\) và \(d'\) nên có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_P}}  = \left[ {\overrightarrow {{u_d}} ;\overrightarrow {{u_{d'}}} } \right] = \left( {6;3;1} \right)\).

Mặt khác, mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y =  - 1 - t\\z = 12 - 3t\end{array} \right.\) nên mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa điểm \(M\left( {1; - 1;12} \right)\).

Vậy phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) là: \(6\left( {x - 1} \right) + 3\left( {y + 1} \right) + 1\left( {z - 12} \right) = 0 \Leftrightarrow 6x + 3y + z - 15 = 0\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Phương trình mô tả quỹ đạo chuyển động của viên đạn là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 1 + 3t\\z =  - 1 - 2t\end{array} \right..\)

Lần lượt thay tọa độ các điểm vào phương trình quỹ đạo chuyển động của viên đạn ta thấy tọa độ các điểm \(M,N,Q\) không thỏa mãn phương trình. Do đó viên đạn không bắn trúng mục tiêu ở các điểm này.

Thay tọa độ điểm \(P\) vào phương trình mô tả quỹ đạo chuyển động của viên đạn ta có \(\left\{ \begin{array}{l}4 = 2 + t\\7 = 1 + 3t\\ - 5 =  - 1 - 2t\end{array} \right. \Leftrightarrow t = 2\).

Vậy viên đạn bắn trúng mục tiêu đặt ở điểm \(P\).

Câu 2

A. Đường thẳng  \({\Delta _1}\) có một VTCP là: \[\overrightarrow {{u_1}}  = \left( {1; - 1;2} \right)\]  và đi qua điểm \[A\left( { - 1; - 2;1} \right)\].

Đúng
Sai

B. Điểm \(M\left( {10;1; - 2} \right)\) thuộc đường thẳng \({\Delta _2}\).                                       

Đúng
Sai

C. Đường thẳng \({\Delta _1}\) vuông góc với đường thẳng \({\Delta _2}\).                                       

Đúng
Sai
D. Đường thẳng \({\Delta _1}\) và đường thẳng \({\Delta _2}\)  là hai đường thẳng chéo nhau.
Đúng
Sai

Lời giải

Đường thẳng  \({\Delta _1}\) có một VTCP là: \[\overrightarrow {{u_1}}  = \left( {1; - 1;2} \right)\]  và đi qua điểm \[A\left( {1;2; - 1} \right)\].Vậy mệnh đề A. Sai.

Ta có: \(\frac{{10 - 4}}{3} = \frac{{1 + 1}}{1} = \frac{{ - 2}}{{ - 1}}\)  là mệnh đề đúng. Vậy mệnh đề B. Đúng.

Ta có : \(\overrightarrow {{u_\Delta }}  = \left( {2;1; - 5} \right)\) và \(\overrightarrow {{u_d}}  = \left( {3;4; - 2} \right)\). Dễ thấy: \(\overrightarrow {{u_\Delta }} .\overrightarrow {{u_d}}  = 0\). Vậy mệnh đề C. Đúng.

Ta có: Đường thẳng  \({\Delta _1}\) có một VTCP là: \[\overrightarrow {{u_1}}  = \left( {1; - 1;2} \right)\]  và đi qua điểm \[A\left( {1;2; - 1} \right)\]. Đường thẳng  \({\Delta _2}\) có một VTCP là: \[\overrightarrow {{u_2}}  = \left( {3;1; - 1} \right)\]  và đi qua điểm \[M\left( {10;1; - 2} \right)\].

 Ta có: \[\overrightarrow {MA}  = \left( {9; - 1; - 1} \right)\] và \[\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right].\overrightarrow {MA}  =  - 20\].Vậy mệnh đề D. Đúng.

Câu 6

A. Đường thẳng  \({\Delta _1}\) có một VTCP là: \[\overrightarrow {{u_1}}  = \left( {1; - 1;2} \right)\]  và đi qua điểm \[A\left( { - 1;4; - 5} \right)\].

Đúng
Sai

B. Đường thẳng \({\Delta _2}\)  không cắt trục toạ độ \(Oz\) .                

Đúng
Sai

C. Đường thẳng \({\Delta _1}\) song song với đường thẳng \({\Delta _2}\).                                       

Đúng
Sai
D. Đường thẳng \({\Delta _1}\) và đường thẳng \({\Delta _2}\)  là hai đường thẳng chéo nhau.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \({d_1}\) và \({d_2}\) cắt nhau                      

B. \({d_1}\) và \({d_2}\) chéo nhau

C. \({d_1} \equiv {d_2}\).     
D. \({d_1}//{d_2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP