Quá trình và nguyên lí hoạt động của máy đo huyết áp mô tả như hình vẽ. Khi đo huyết áp, người ta thực hiện các thao tác sau: (1) bơm không khí vào túi khí sao cho áp suất khí ép lên động mạch, ngắt hoàn toàn sự lưu thông của động mạch; (2) xả van khí để áp suất khí giảm, khi bắt đầu nghe được nhịp đập là lúc số chỉ của đồng hồ bằng huyết áp tâm thu (huyết áp lớn nhất); (3) tiếp tục xả khí đến khi bắt đầu không nghe được nhịp đập nữa là lúc số chi của đồng hồ bằng huyết áp tâm trương (huyết áp nhỏ nhất). Lưu ý rằng: số chỉ của đồng hồ là phần áp suất khí tăng thêm so với áp suất khí quyển. Một người được đo huyết áp và thu được huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương lần lượt là 120 mmHg và 80 mmHg . Cho biết trong cả quá trình đo, nhiệt độ khí trong túi không đổi bằng , áp suất khí quyển là 760 mmHg , thời điểm đọc huyết áp tâm thu, thể khí là 110 ml .

Đáp án ____
Quảng cáo
Trả lời:
\(\frac{{pV}}{T} = nR \Rightarrow \frac{{(760 + 120) \cdot \frac{{101325}}{{760}} \cdot 110 \cdot {{10}^{ - 6}}}}{{27 + 273}} = n \cdot 8,31 \Rightarrow n \approx 5,1767 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{mol}}\)
\(N = n{N_A} = 5,1767 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \approx 3,1 \cdot {10^{21}}\)
Trả lời ngắn: 3,1
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:

Đáp án ___
\(pV = nRT \Rightarrow \frac{{{p^\prime }{V^\prime }}}{{pV}} = \frac{{{n^\prime }}}{n} \Rightarrow \frac{{760 + 80}}{{760 + 120}} \cdot \frac{{{V^\prime }}}{{110}} = 1 - 0,4 \Rightarrow {V^\prime } \approx 69{\rm{ml}}\)
Trả lời ngắn: 69
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
a) Đúng
b) Sai. Áp dụng quy tắc nắm tay phải được đường sức do dòng điện trong khung dây tạo ra đi qua tâm có chiều từ Đông đến Tây.
c) Đúng. \(\tan \alpha = \frac{{{B_{{\rm{traidat }}}}}}{{{B_{{\rm{khumg }}}}}} = \frac{{{B_{{\rm{traidar }}}}}}{{2\pi \cdot {{10}^{ - 7}} \cdot \frac{{Ni}}{R}}} \Rightarrow \tan \alpha \~\frac{1}{i}\)
d) Sai. \(\alpha = {45^o} \Rightarrow {B_{{\rm{traidat }}}} = {B_{{\rm{khung }}}} = 2\pi \cdot {10^{ - 7}} \cdot \frac{{Ni}}{R} = 2\pi \cdot {10^{ - 7}} \cdot \frac{{200 \cdot 25 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{0,18/2}} \approx 3,49 \cdot {10^{ - 5}}\;{\rm{T}}\)
Câu 2
Lời giải
a) Đúng
b) Sai. Bước 1 là thả viên bi vào bình nước nóng, còn nếu thả viên bi vào nhiệt lượng kế thì cả nhiệt lượng kế và nước lạnh đều nhận nhiệt
c) Sai. Độ chính xác của phép đo một phần phụ thuộc vào độ tinh khiết của nước lạnh trong nhiệt lượng kế, còn nhiệt dung riêng của nước trong bình nước nóng không dùng để tính toán
d) Sai. \({m_1}C\left( {{t_1} - {t_3}} \right) = \left[ {{m_2}{C_1} + \left( {{m_3} - {m_2}} \right){C_2}} \right]\left( {{t_3} - {t_2}} \right) \Rightarrow C = \frac{{\left[ {{m_2}{C_1} + \left( {{m_3} - {m_2}} \right){C_2}} \right]\left( {{t_3} - {t_2}} \right)}}{{{m_1}\left( {{t_1} - {t_3}} \right)}}\)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



