Câu hỏi:

05/02/2026 5 Lưu

Dây dẫn có chiều dài 1 , đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ là \(\overrightarrow {\rm{B}} \), cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là I , lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn lớn nhất khi

 

A. dây dẫn song song với \(\overrightarrow {\rm{B}} \).                          
B. dây dẫn vuông góc với \(\overrightarrow {\rm{B}} \).
C. dây dẫn hợp góc \({45^\circ }\) với \(\overrightarrow {\rm{B}} \).                               
D. dây dẫn hợp góc \({30^\circ }\) với \(\overrightarrow {\rm{B}} \).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn B

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Quá trình A là quá trình đẳng áp.
Đúng
Sai
b) Quá trình biến đổi trạng thái từ (III) sang (II) là quá trình dãn nở đẳng nhiệt.
Đúng
Sai
c) Sự biến thiên nội năng của hệ trong quá trình B lớn hơn trong quá trình A .
Đúng
Sai
d) Biến thiên nội năng của hệ trong quá trình B là 3600 J .
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. Quá trình A có áp suất không đổi

b) Sai. Quá trình biến đổi trạng thái từ (III) sang (II) là quá trình đẳng tích

c) Sai. Đều bằng \(\Delta U = {U_2} - {U_1}\)

d) Đúng. \(\Delta U = \frac{3}{2}nR\left( {{T_2} - {T_1}} \right) = \frac{3}{2}p\left( {{V_2} - {V_1}} \right) = \frac{3}{2} \cdot 400 \cdot (8 - 2) = 3600\;{\rm{J}}\)

Câu 2

a) Giá trị độ lớn cảm ứng từ thu được ở các lần đo có sự khác nhau do có sai số trong quá trình đo đạc, thu thập và xử lí số liệu.
Đúng
Sai
b) Phép đo độ lớn lực từ F trong thí nghiệm trên là phép đo gián tiếp.
Đúng
Sai
c) Nếu lấy kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần nghìn thì kết quả đo là \(B = (0,018 \pm 0,001)({\rm{T}})\).
Đúng
Sai
d) Nếu lấy kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần nghìn thì sai số ti đối của phép đo bằng 0,065 .
Đúng
Sai

Lời giải

 

\({\bf{\theta }} = {\bf{9}}{{\bf{0}}^\circ },\;{\bf{L}} = {\bf{0}},{\bf{08}}\;{\bf{m}},{\bf{N}} = {\bf{200}}\) vòng

Lần

\({\rm{I}}({\rm{A}})\)

\({{\rm{F}}_1}(\;{\rm{N}})\)

\({{\rm{F}}_2}(\;{\rm{N}})\)

\(F = {F_2} - {F_1}(\;{\rm{N}})\)

\(B = \frac{F}{{NLL}}(\;{\rm{T}})\)

1

0,2

0,210

0,270

0,06

0,01875

2

0,4

0,210

0,320

0,11

0,0171875

3

0,6

0,210

0,380

0,17

17/960

a) Đúng; b) Đúng

\(\bar B = \frac{{{B_1} + {B_2} + {B_3}}}{3} = \frac{{0,01875 + 0,0171875 + 17/960}}{3} = \frac{{103}}{{5760}} \approx 0,018T\)

\(\Delta B = \frac{{\left| {\bar B - {B_1}} \right| + \left| {\bar B - {B_2}} \right| + \left| {\bar B - {B_3}} \right|}}{3} = \frac{1}{{1728}} \approx 0,001T\)

\(B = \bar B + \Delta B = 0,018 \pm 0,001T \Rightarrow \)c) Đúng

\(\delta B = \frac{{\Delta B}}{{\bar B}} = \frac{{1/1728}}{{103/5760}} \approx 0,032 \Rightarrow \)d) Sai

Câu 3

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Niệt độ nóng chảy của chất A là \({40^\circ }{\rm{C}}\).
B. Ở phút thứ 3 , chất A bắt đầu ngưng tụ.
C. Nhiệt độ sôi của chất A là \({120^\circ }{\rm{C}}\).
D. Ở phút thứ 10 , chất A đang nóng chảy.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP