Câu hỏi:

05/02/2026 119 Lưu

Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) có \[A\left( {0;\,\,0;\,\,0} \right)\], \[B\left( {3;\,\,0;\,\,0} \right)\], \[D\left( {0;\,\,3;\,\,0} \right)\], \[D'\left( {0;\,\,3;\,\, - 3} \right)\] như hình vẽ:

Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) (ảnh 1)

a) Tọa độ điểm \[C(3; - 3;0)\].

Đúng
Sai

b) Phương trình đường thẳng \[A'C\] có phương trình là: \[\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = t\\z =  - 3 + t\end{array} \right.\]

Đúng
Sai

c) \[\cos \left( {A'C;\left( {A'BD} \right)} \right) = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\]

Đúng
Sai
d)\[\cos \left( {\left( {C'BD} \right);\left( {A'BD} \right)} \right) = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\]
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

a) Ta có \[\overrightarrow {AB}  = \left( {3;0;0} \right);\overrightarrow {DC}  = \left( {{x_c};{y_c} - 3;{z_c}} \right)\]. Mà \[\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {DC}  \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_C} = 3\\{y_C} - 3 = 0 \Leftrightarrow \\{z_C} = 0\end{array} \right.\left\{ \begin{array}{l}{x_C} = 3\\{y_C} = 3\\{z_C} = 0\end{array} \right. \Rightarrow C\left( {3;3;0} \right)\]

b) \[\overrightarrow {DD'}  = \left( {0;0; - 3} \right);\overrightarrow {AA'}  = \left( {{x_{A'}};{y_{A'}};{z_{A'}}} \right)\]. Mà ta lại có \[\overrightarrow {DD'}  = \overrightarrow {AA'}  \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_{A'}} = 0\\{y_{A'}} = 0\\{z_{A'}} =  - 3\end{array} \right. \Rightarrow A'\left( {0;0; - 3} \right)\]

\[\overrightarrow {A'C}  = \left( {3;3;3} \right)\] nên chọn \[{\overrightarrow u _{A'C}} = \left( {1;1;1} \right)\]. Phương trình đường thẳng \[A'C\]đi qua \[A'\left( {0;0; - 3} \right)\] và có \[{\overrightarrow u _{A'C}} = \left( {1;1;1} \right)\] là : \[\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = t\\z =  - 3 + t\end{array} \right.\]

c) \[\left[ {\overrightarrow {A'B} ;\overrightarrow {A'D} } \right] = \left( { - 9; - 9;9} \right)\]. Chọn \[{\overrightarrow n _{(A'BD)}} = \left( {1;1; - 1} \right)\]. Nên phương trình mặt phẳng \[\left( {A'BD} \right)\] đi qua điểm \[A'\left( {0;0; - 3} \right)\] và  có \[{\overrightarrow n _{(A'BD)}} = \left( {1;1; - 1} \right)\]là: \[x + y - z - 3 = 0\]

\[\sin \left( {A'C;\left( {A'BD} \right)} \right) = \left| {\cos \left( {{{\overrightarrow u }_{A'C}};{{\overrightarrow n }_{(A'BD)}}} \right)} \right| = \frac{{\left| 1 \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2} + {1^2}} .\sqrt {{1^2} + {1^2} + {{( - 1)}^2}} }} = \frac{1}{3}\]

Nên \[\cos \left( {A'C;\left( {A'BD} \right)} \right) = \sqrt {1 - {{\sin }^2}\left( {A'C;\left( {A'BD} \right)} \right)}  = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\].

d) Ta có \[\overrightarrow {DC'}  = \left( {3;0; - 3} \right);\overrightarrow {BC'}  = \left( {0;3; - 3} \right) \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {DC'} ;\overrightarrow {BC'} } \right] = \left( {9;9;9} \right)\].

Chọn \[{\overrightarrow n _{(C'BD)}} = \left( {1;1;1} \right)\]\[ \Rightarrow \cos \left( {\left( {C'BD} \right);\left( {A'BD} \right)} \right) = \frac{{\left| {1.1 + 1.1 + 1.( - 1)} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2} + {1^2}} .\sqrt {{1^2} + {1^2} + {{( - 1)}^2}} }} = \frac{1}{3}\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Ta có \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(O\) xuống mặt phẳng \(\left( P \right)\) nên \(OH \bot \left( P \right)\). Do đó \(\overrightarrow {OH}  = \left( {2;{\rm{ }}1;{\rm{ }}2} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {1;{\rm{ }}1;{\rm{ }}0} \right)\).

Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right),{\rm{ }}\left( Q \right)\).

Ta có \(\cos \alpha  = \frac{{\left| {\overrightarrow {OH} .\overrightarrow n } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {OH} } \right|.\left| {\overrightarrow n } \right|}} = \frac{{\left| {2.1 + 1.1 + 2.0} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {2^2}} .\sqrt {{1^2} + {1^2} + {0^2}} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Rightarrow \alpha  = 45^\circ \).

Vây góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right),{\rm{ }}\left( Q \right)\) là \(45^\circ \).

Lời giải

Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có cặp vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {AB} \,\left( {4;0; - 2} \right)\) và \(\overrightarrow {BC} \,\left( {0;9;0} \right)\).

Ta có: \(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow {BC} } \right] = \left( {18;0;36} \right)\).

Do đó, vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là \({\vec n_1} = \left( {1;0;2} \right)\)

Lại có, \(\left( {Oxy} \right)\) có vectơ pháp tuyến là \({\vec n_2} = \left( {0;0;1} \right)\).

Từ đó, góc có \(\alpha \) giữa mái nhà bên phải và nền nhà có \(\cos \alpha  = \frac{2}{{\sqrt 5 }}\).

Suy ra \(\alpha  \approx 27^\circ \).

Câu 3

A. \(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).   
B. \(a\sqrt 3 \). 
C. \(a\sqrt 2 \). 
D. \(a\sqrt 6 \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) \(\vec u = \left( { - 1;\,1;\, - 1} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \);

Đúng
Sai

b) \(M\left( {0;3; - 2} \right)\) không thuộc đường thẳng \(\Delta \);

Đúng
Sai

c) Đường thẳng \(\Delta \) vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Đúng
Sai
d) Đường thẳng \(\Delta \) cắt mặt phẳng \(\left( P \right)\) tại \(N\left( { - 1;\,4;1} \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a)Vectơ \[\overrightarrow {{n_1}} = (1,2,2)\] là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\).
Đúng
Sai
b)Góc giữa hai mặt phẳng \((P)\)\((Q)\) bằng \({30^ \circ }\).
Đúng
Sai
c)Với \(m = 1\) thì \((Q) \bot (R)\).
Đúng
Sai
d)Có hai giá trị của \(m\) để \[\cos \]của góc giữa hai mặt phẳng \((P)\)\((R)\) bằng \(\frac{{\sqrt {15} }}{6}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP