Cho đa thức \(A = 2{x^2} + x{y^2} - 3x + 1\). Giá trị của đa thức \(A\) khi \(x = 2;y = 0\) là
Cho đa thức \(A = 2{x^2} + x{y^2} - 3x + 1\). Giá trị của đa thức \(A\) khi \(x = 2;y = 0\) là
Câu hỏi trong đề: Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: C
Thay \(x = 2;\,\,y = 0\) vào \(A\) ta được:
\(A = 2\,\,.\,\,{2^2} + 2\,\,.\,\,{0^2} - 3\,\,.\,\,2 + 1 = 2\,\,.\,\,4 + 2\,\,.\,\,0 - 6 + 1 = 8 + 0 - 6 + 1 = 3\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Trọng tâm Văn, Sử, Địa, GDCD lớp 7 (chương trình mới) ( 60.000₫ )
- Trọng tâm Toán, Anh, KHTN lớp 7 (chương trình mới) ( 60.000₫ )
- Trọng tâm Văn - Sử - Địa - GDCD và Toán - Anh - KHTN lớp 7 (chương trình mới) ( 120.000₫ )
- Trọng tâm Toán - Văn - Anh, Toán - Anh - KHTN lớp 6 (chương trình mới) ( 126.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Xét tam giác \(ABD\) có \(C\) là trung điểm của cạnh \(AD\).
Suy ra \(BC\) là trung tuyến của tam giác \(ABD\).
Lại có, \(G \in BC\) và \(GB = 2CG \Rightarrow GB = \frac{2}{3}BC\).
Do đó \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABD\).
Mặt khác, \(E\) là trung điểm của \(BD\) nên \(AE\) là đường trung tuyến của tam giác \(ABD\).
Do đó, \(AE\) đi qua trọng tâm \(G\) hay \(A;\,\,G;\,\,E\) thẳng hàng.
b) Xét hai tam giác \(ABC\) và tam giác \(BCD\), ta có:
\(BC < AB + AC;\,\,BC < BD + CD\).
\( \Rightarrow 2BC < AB + AC + BD + CD = AB + BD + AD\)
\( \Rightarrow BC < \frac{{AB + BD + AD}}{2}\) (1)
Lại có, \(BC > AB - AC;BC > CD - BD\)
\( \Rightarrow 2BC > \left( {AB - AC} \right) - \left( {CD - BD} \right)\)
Do đó, \(2BC > AB - AC - CD + BD = AB + BD - \left( {AC + CD} \right)\)
Hay \(2BC > AB + BD - AD\)
Do đó, \(BC > \frac{{AB + BD - AD}}{2}\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{{AB + BD - AD}}{2} < BC < \frac{{AB + BD + AD}}{2}\).
Lời giải
a) \(\frac{5}{x} = \frac{{12}}{{ - 13}}\)
Áp dụng tính chất tỉ lệ thức, ta có:
\(12x = 5.\left( { - 13} \right)\)
\(12x = - 65\)
\(x = \frac{{ - 65}}{{12}}\)
Vậy \(x = \frac{{ - 65}}{{12}}\).
b) \(\frac{{\left| {2x - 5} \right|}}{{ - 21}} = \frac{{ - 3}}{7}\)
Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức, ta có:
\(\left| {2x - 5} \right|.7 = \left( { - 3} \right).\left( { - 21} \right)\)
\(\left| {2x - 5} \right|.7 = 63\)
\(\left| {2x - 5} \right| = 63:7\)
\(\left| {2x - 5} \right| = 9\)
Trường hợp 1: \(2x - 5 = - 9\)
\(2x = \left( { - 9} \right) + 5\)
\(2x = - 4\)
\(x = \left( { - 4} \right):2\)
\(x = - 2\)
Trường hợp 2: \(2x - 5 = 9\)
\(2x = 9 + 5\)
\(2x = 14\)
\(x = 14:2\)
\(x = 7\)
Vậy \(x \in \left\{ { - 2;\,\,7} \right\}\).
c) \(\frac{{4x - 2}}{8} = \frac{{32}}{{4x - 2}}\)
Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức, ta có:
\(\left( {4x - 2} \right)\,\,.\,\,\left( {4x - 2} \right) = 8\,\,.\,\,32\)
\({\left( {4x - 2} \right)^2} = 256\)
\({\left( {4x - 2} \right)^2} = {16^2} = {\left( { - 16} \right)^2}\)
Trường hợp 1: \(4x - 2 = 16\)
\(4x = 16 + 2\)
\(4x = 18\)
\(x = \frac{9}{2}\)
Trường hợp 2: \(4x - 2 = - 16\)
\(4x = \left( { - 16} \right) + 2\)
\(4x = - 14\)
\(x = \frac{{ - 7}}{2}\)
Vậy \(x \in \left\{ {\frac{9}{2};\,\,\frac{{ - 7}}{2}} \right\}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
