I. You will hear part of a training session for people who are going to work as sales assistants in a large shop. For each question, write the correct answer in the gap. Write one or two words or a number or a date or a time.
Training session for new sales assistants
The training manager is called Mandy (1) _____.
New assistants will work on the (2) _____ floor.
Part-time workers have a rest day on (3) _____ every week.
Workers who live in the town can use the store’s (4) _____ service for free.
Assistants need to collect their (5) _____ on their first day.
The training manager is called Mandy (1) _____.
I. You will hear part of a training session for people who are going to work as sales assistants in a large shop. For each question, write the correct answer in the gap. Write one or two words or a number or a date or a time.
|
Training session for new sales assistants The training manager is called Mandy (1) _____. New assistants will work on the (2) _____ floor. Part-time workers have a rest day on (3) _____ every week. Workers who live in the town can use the store’s (4) _____ service for free. Assistants need to collect their (5) _____ on their first day. |
The training manager is called Mandy (1) _____.
Câu hỏi trong đề: Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 10 Friends Global có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Kiến thức: Nghe hiểu
Thông tin: My name’s Mandy Hickets – that’s H-I-C-K-E-T-S – and I’m your training manager.
(Tôi tên là Mandy Hickets – phát âm là H-I-C-K-E-T-S – và tôi là quản lý đào tạo của các bạn.)
Đáp án: Hickets
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
New assistants will work on the (2) _____ floor.
New assistants will work on the (2) _____ floor.
Đáp án:
Kiến thức: Nghe hiểu
Thông tin: The first floor’s mainly clothing and the ground floor, where you’ll work, is where we sell things like make-up and electrical items.
(Tầng một chủ yếu bán quần áo và tầng trệt, nơi các bạn sẽ làm việc, là nơi chúng tôi bán các mặt hàng như mỹ phẩm và đồ điện tử.)
Đáp án: ground
Câu 3:
Part-time workers have a rest day on (3) _____ every week.
Part-time workers have a rest day on (3) _____ every week.
Đáp án:
Kiến thức: Nghe hiểu
Thông tin: Most of you are part-time staff, which means you’ll work from Monday to Saturday, either in the mornings or the afternoons. Your rest day is Thursday.
(Hầu hết các bạn là nhân viên bán thời gian, có nghĩa là các bạn sẽ làm việc từ thứ Hai đến thứ Bảy, vào buổi sáng hoặc buổi chiều. Ngày nghỉ của các bạn là thứ Năm.)
Đáp án: Thursday
Câu 4:
Workers who live in the town can use the store’s (4) _____ service for free.
Workers who live in the town can use the store’s (4) _____ service for free.
Đáp án:
Kiến thức: Nghe hiểu
Thông tin: There’s a regular train service, as I’m sure you already know, but we also operate a bus service for those nearer by. There’s no charge for this.
(Có dịch vụ tàu hỏa thường xuyên, như các bạn chắc hẳn đã biết, nhưng chúng tôi cũng có dịch vụ xe buýt dành cho những người ở gần hơn. Dịch vụ này hoàn toàn miễn phí.)
Đáp án: bus
Câu 5:
Assistants need to collect their (5) _____ on their first day.
Đáp án:
Kiến thức: Nghe hiểu
Thông tin: When you arrive on your first day, please go to the office, where you’ll pick up your ID card.
(Vào ngày đầu tiên đi làm, vui lòng đến văn phòng để nhận thẻ ID.)
Đáp án: ID card
Transcript:
Morning, everyone! Thanks for attending this training session at our new department store. My name’s Mandy Hickets – that’s H-I-C-K-E-T-S – and I’m your training manager. I’ll tell you a bit about how the store’s organised. The top floor’s where the stock room is – that’s where everything’s kept before it goes out onto the shelves. The first floor’s mainly clothing and the ground floor, where you’ll work, is where we sell things like make-up and electrical items. Most of you are part-time staff, which means you’ll work from Monday to Saturday, either in the mornings or the afternoons. Your rest day is Thursday. I know that some of you live out of town. There’s a regular train service, as I’m sure you already know, but we also operate a bus service for those nearer by. There’s no charge for this. I believe you’ve already ordered your uniforms and you’ll be able to collect those at the end of today’s session. When you arrive on your first day, please go to the office, where you’ll pick up your ID card. Let’s get on with the training. Now …
Dịch bài nghe:
Chào buổi sáng mọi người! Cảm ơn các bạn đã tham dự buổi đào tạo này tại cửa hàng bách hóa mới của chúng tôi. Tôi tên là Mandy Hickets – phát âm là H-I-C-K-E-T-S – và tôi là quản lý đào tạo của các bạn. Tôi sẽ giới thiệu đôi chút về cách bố trí cửa hàng. Tầng trên cùng là kho hàng – nơi lưu trữ tất cả hàng hóa trước khi được đưa lên kệ. Tầng một chủ yếu bán quần áo và tầng trệt, nơi các bạn sẽ làm việc, là nơi chúng tôi bán các mặt hàng như mỹ phẩm và đồ điện tử. Hầu hết các bạn là nhân viên bán thời gian, có nghĩa là các bạn sẽ làm việc từ thứ Hai đến thứ Bảy, vào buổi sáng hoặc buổi chiều. Ngày nghỉ của các bạn là thứ Năm. Tôi biết một số bạn sống ở ngoại ô. Có dịch vụ tàu hỏa thường xuyên, như các bạn chắc hẳn đã biết, nhưng chúng tôi cũng có dịch vụ xe buýt dành cho những người ở gần hơn. Dịch vụ này hoàn toàn miễn phí. Tôi tin rằng các bạn đã đặt đồng phục rồi và có thể đến nhận vào cuối buổi huấn luyện hôm nay. Vào ngày đầu tiên đi làm, vui lòng đến văn phòng để nhận thẻ ID. Chúng ta hãy tiếp tục buổi đào tạo nào. Giờ thì….
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Kiến thức: Thì tương lai hoàn thành
Giải thích:
- Dấu hiệu: “by the time we get to the cinema” (cho đến khi chúng tôi đến rạp chiếu phim)
- Cách dùng: Thì tương lai hoàn thành dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai hoặc hoàn thành trước một hành động hay sự việc khác trong tương lai.
- Công thức chung: S + will have + PII.
Tạm dịch: Chúng tôi đến trễ. Bộ phim sẽ bắt đầu rồi khi chúng tôi đến rạp chiếu phim.
Chọn A
Lời giải
Đáp án:
Kiến thức: So sánh kép
Giải thích: Công thức: The more + adj dài + S1 + V1, the more + S2 + V2.: càng … càng
Tạm dịch: Sự yêu thích của anh ấy đối với trò chơi tăng lên cùng với sự thành thạo của anh ấy.
= Anh ấy càng thành thạo trong trò chơi, anh ấy càng thích nó.
Đáp án: he was at the game, the more he was fond of it.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.