Câu hỏi:

26/02/2026 39 Lưu

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the following numbered blanks from 29 to 34.

(29) in the world think of kimchi when they think about Korean cuisine. Kim chi is (30) that is often served with meals in Korea. People usually think of cabbage kimchi, (31) kimchi can be made with different vegetables. Here is one (32) to make kimchi. Put a vegetable in a container of salt water. Cover the container, and leave it alone for 12 to 24 hours. Then rinse the vegetable with cold water. Afterward, mix the vegetable with garlic, ginger, pepper powder, sugar and scallions. (33) the mixture very tightly in a glass jar. Cover the jar. Put the jar in the cool, dark place for at least a day. Uncover the jar for a few seconds, and then recover it again. Put the jar it refrigerator. Wait at least two days before eating the kimchi. Now you can try to make (34) of South Korea!

(29) in the world think of kimchi when they think about Korean cuisine.

A. A little people 
B. Any people 
C. Many of people 
D. A lot of people

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cụm đúng: a lot of + danh từ số nhiều

Dịch nghĩa: Rất nhiều người trên thế giới nghĩ đến kimchi khi họ nghĩ về ẩm thực Hàn Quốc.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Kim chi is (30) that is often served with meals in Korea

A. not a side dish
B. not a dish side 
C. no a side dish 
D. a side dish

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Câu cần một danh từ khẳng định

Dịch nghĩa: Kimchi là một món ăn kèm thường được dùng trong các bữa ăn ở Hàn Quốc.

Câu 3:

People usually think of cabbage kimchi, (31) kimchi can be made with different vegetables.

A. or 
B. but 
C. so 
D. and

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Câu có sự đối lập ý: Thường nghĩ kimchi làm từ cải thảo, nhưng thực tế có thể làm từ nhiều loại rau khác

Dịch nghĩa: Mọi người thường nghĩ đến kimchi cải thảo, nhưng kimchi có thể được làm từ nhiều loại rau khác nhau.

Câu 4:

Here is one (32) to make kimchi.

A. ways      
B. step                  
C. steps                          
D. way

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cấu trúc đúng: one way to do something

Dịch nghĩa: Dưới đây là một cách để làm kimchi.

Câu 5:

(33) the mixture very tightly in a glass jar.

A. Put          

B. Puts                 
C. Putting                       
D. To put

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Câu hướng dẫn → dùng động từ nguyên mẫu (imperative)

Dịch nghĩa: Cho hỗn hợp vào thật chặt trong một hũ thủy tinh.

Câu 6:

Now you can try to make (34) of South Korea!

A. dish national
B. this national dish 
C. this dish nationally 
D. this dish national

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Trật tự đúng của tính từ: this + national + dish

Dịch nghĩa: Giờ bạn có thể thử làm món ăn truyền thống này của Hàn Quốc!

Dịch bài đọc:

Rất nhiều người trên thế giới nghĩ đến kimchi khi họ nghĩ về ẩm thực Hàn Quốc. Kimchi là một món ăn kèm thường được dùng trong các bữa ăn ở Hàn Quốc. Mọi người thường nghĩ đến kimchi cải thảo, nhưng kimchi có thể được làm từ nhiều loại rau khác nhau.

Dưới đây là một cách để làm kimchi. Cho rau vào một hộp nước muối. Đậy nắp và để yên từ 12 đến 24 giờ. Sau đó rửa rau bằng nước lạnh. Tiếp theo, trộn rau với tỏi, gừng, bột ớt, đường và hành lá. Cho hỗn hợp vào thật chặt trong một hũ thủy tinh. Đậy nắp và đặt hũ ở nơi mát và tối ít nhất một ngày. Mở nắp hũ trong vài giây rồi đậy lại. Cho hũ vào tủ lạnh. Đợi ít nhất hai ngày trước khi ăn kimchi. Bây giờ bạn có thể thử làm món ăn truyền thống này của Hàn Quốc!

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. To encourage teenagers to spend more time with family. 
B. To explain how setting goals can lead to a more balanced life. 
C. To show why teenagers should focus more on their hobbies. 
D. To describe how teenagers can achieve school success easily.

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Bài đọc nói về lợi ích của việc đặt mục tiêu, cách đặt mục tiêu và cách theo dõi tiến độ để có cuộc sống cân bằng và hạnh phúc hơn.

Câu 2

A. harming           

B. to harm            
C. harmed             
D. harm

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Avoid + V-ing (tránh làm gì)

Dịch nghĩa: Tránh làm hại cây cối, động vật và các khu vực tự nhiên.

Câu 3

A. but it can also be done at home 
B. which allows them to stay active and healthy 
C. People can choose from different genres 
D. Spending time doing something fun is a great way to relax

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. This job pays a fixed amount, not hourly. 
B. The pay is £5 per hour. 
C. The cleaner job pays £6 per hour. 
D. You need to call 353456 to ask for a job interview.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. James doesn't speak French as fluently as Ann., 
B. James doesn't speak French as fluently than Ann. 
C. James speaks French as fluently as Ann.
D. James speaks French more fluently than Ann

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP