Câu hỏi:

26/02/2026 46 Lưu

Tìm \(m\) để bất phương trình \(2{x^2} - (2m + 1)x + {m^2} - 2m + 2 \le 0\) nghiệm đúng với mọi \(x \in \left[ {\frac{1}{2};2} \right]\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

\(2 \le m \le \frac{{21 + 2\sqrt {34} }}{{10}}\)

Đặt \(f(x) = 2{x^2} - (2m + 1)x + {m^2} - 2m + 2\), có \(\Delta  =  - 4{m^2} + 20m - 15\)

- \(\Delta  \le 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \le \frac{{5 - \sqrt {10} }}{2}}\\{m \ge \frac{{5 + \sqrt {10} }}{2}}\end{array}} \right.\), suy ra \(f(x) \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\) nên trường hợp này không thỏa yêu cầu bài toán.

- \(\Delta  > 0 \Leftrightarrow m \in \left( {\frac{{5 - \sqrt {10} }}{2};\frac{{5 + \sqrt {10} }}{2}} \right)\), khi đó \(f(x)\) có hai nghiệm \({x_1} = \frac{{2m + 1 - \sqrt \Delta  }}{4},{x_2} = \frac{{2m + 1 + \sqrt \Delta  }}{4}\left( {{x_1} < {x_2}} \right)\) Và \(f(x) \le 0 \Leftrightarrow x \in \left[ {{x_1};{x_2}} \right]\).

Do đó yêu cầu bài toán \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} \le \frac{1}{2}\\{x_2} \ge 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2m - 1 \le 2\sqrt \Delta  \\7 - 2m \le \sqrt \Delta  \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {2m - 1} \right)^2} \le 4\Delta \\{\left( {7 - 2m} \right)^2} \le \Delta \\\frac{1}{2} \le m \le \frac{7}{2}\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}20{m^2} - 84m + 61 \le 0\\{m^2} - 6m + 8 \le 0\\\frac{1}{2} \le m \le \frac{7}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow 2 \le m \le \frac{{21 + 2\sqrt {34} }}{{10}}\)

Vậy \(2 \le m \le \frac{{21 + 2\sqrt {34} }}{{10}}\) là những giá trị cần tìm.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Điều kiện: \(x \ne 6\)

Đúng
Sai

b) \(f(x) = 0 \Rightarrow x = 1 \vee x =  - \frac{8}{5}\)

Đúng
Sai

c) \(f(x) > 0,\forall x \in \left( { - \infty ; - \frac{8}{5}} \right) \cup (6; + \infty )\)

Đúng
Sai
d) \(f(x) < 0,\forall x \in \left( { - \frac{8}{5};1} \right) \cup (1;6)\)
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

 

Điều kiện: \({x^2} - 7x + 6 \ne 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne 1}\\{x \ne 6}\end{array}} \right.\). Xét \(f(x) = 0 \Rightarrow 5{x^2} + 3x - 8 = 0 \Rightarrow x = 1 \vee x =  - \frac{8}{5}\).

Bảng xét dấu:

Cho \(f(x) = {{5{x^2} + 3x - 8}}{{{x^2} - 7x + 6}}\). Khi đó: (ảnh 1)

Kết luận: \(f(x) > 0,\forall x \in \left( { - \infty ; - \frac{8}{5}} \right) \cup (6; + \infty );f(x) < 0,\forall x \in \left( { - \frac{8}{5};1} \right) \cup (1;6)\).

Câu 2

A. \(\left( { - 1;3} \right).\)     
B. \(\left( {0;2} \right).\)          
C. \(\left( {1;2} \right).\)               
D. \(\left( {2;3} \right)\)

Lời giải

Chọn D

Hàm số \(y = {x^2} - 4x + 1\) có hệ số \(a = 1 > 0\) và \( - \frac{b}{{2a}} = 2\) nên hàm số đồng biến trên \(\left( {2; + \infty } \right)\) và nghịch biến trên \(\left( { - \infty ;2} \right)\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[y = {x^2}\].            
B. \[y = \left| x \right|\].             
C. \[y = x\].       
D. \[y = \frac{1}{x}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).

Đúng
Sai

b) Tọa độ đỉnh \(I\) của parabol: \(I(1; - 4)\)

Đúng
Sai

c) Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\)

Đúng
Sai
d) Giá trị lớn nhất của hàm số là \({y_{\max }} =  - 4\), khi \(x = 2\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP