Câu hỏi:

12/03/2026 118 Lưu

Hình bên là sơ đồ một máy phát điện gồm khung dây dẫn phẳng có diện tích S gồm N vòng dây quay đều với tốc độ góc \(\omega \) quanh trục cố định vuông góc với cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \) của từ trường đều

Trong máy phát điện này

A. phần ứng là nơi sinh ra từ trường và là rôto.
B. phần ứng là nơi sinh ra suất điện động cảm ứng và là stato.
C. phần cảm là nơi sinh ra suất điện động cảm ứng và là rôto.
D. phần cảm là nơi sinh ra từ trường và là stato.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Phần cảm là nơi sinh ra từ trường, phần đứng yên là stato. Chọn D

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Tại thời điểm suất điện động trong khung dây đạt giá trị cực đại, từ thông qua khung dây có giá trị là

A. \(\frac{{{\rm{ NBS }}}}{{\sqrt 2 }}\).                             
B. 0 .                            
C. NBS.                        
D. BS.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
\(e \bot \phi \) nên \({e_{\max }} \Rightarrow \phi = 0\). Chọn B

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Dynamo gắn trên xe đạp là một ứng dụng của hiện tượng cảm ứng điện từ.
Đúng
Sai
b) Dòng điện chạy qua bóng đèn là dòng điện xoay chiều, độ sáng của bóng đèn tăng khi xe đạp tăng tốc độ.
Đúng
Sai
c) Dynamo này là máy phát điện mà phần ứng là rôto.
Đúng
Sai
d) Biết rằng từ thông cực đại qua phần ứng là \(0,03\;{\rm{Wb}}\) và bán kính của núm dẫn động là 3 cm . Nếu suất điện động cực đại của dynamo 5 V thì tốc độ của xe đạp khi đó lớn hơn \(4,5\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai. Dynamo này là máy phát điện có phần ứng đứng yên nên là stato

d) Đúng. \({E_0} = \omega {\phi _0} \Rightarrow 5 = \omega \cdot 0,03 \Rightarrow \omega = \frac{{500}}{3}{\rm{rad}}/{\rm{s}}\)

\(v = \omega r = \frac{{500}}{3} \cdot 0,03 = 5\;{\rm{m}}/{\rm{s}} > 4,5\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\)

Câu 2

A. thẳng đứng hướng xuống.    
B. hướng về phía Nam.
C. hướng về phía Tây.                      
D. thẳng đứng hướng lên.

Lời giải

Áp dụng quy tắc bàn tay trái \( \Rightarrow \) lực từ thẳng đứng hướng lên. Chọn D

Câu 3

a) Các thao tác thí nghiệm: Cố định pit-tông, bật bếp điện để đun nóng nước, khuấy đều nước, đọc số chỉ của áp kế và nhiệt độ tương ứng ở các thời điểm, ghi vào bảng số liệu.
Đúng
Sai
b) Áp suất ti lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối, trong đó hệ số ti lệ có giá trị \(4,0{\rm{kPa}}/{\rm{K}}\) (sai số không quá \(5\% \) ).
Đúng
Sai
c) Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa \(p\)\(T\) có dạng như hình vẽ.
Một nhóm học sinh làm thí nghiệm gồm các dụng cụ như hình bên để khảo sát sự phụ thuộc của áp suất p (ảnh 3)
Đúng
Sai
d) Mật độ phân tử khí trong xi lanh ở thí nghiệm trên là \(2,5 \cdot {10^{26}}\) hạt \(/{{\rm{m}}^3}\) (lấy hai chữ số có nghĩa và sai số không quá \(5\% \) ).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. 432 K .                            
B. 792 K .                     
C. 338 K .                   
D. 297 K .

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP