Cho các phân số: \[\frac{{15}}{{100}};\frac{5}{2};\frac{4}{5};\frac{{36}}{{60}};\frac{7}{4};\frac{{11}}{{10}};\frac{3}{{25}}\]
a) Đọc các phân số đã cho
b) Tìm các phân số lớn hơn 1
c) Tìm các phân số thập phân
d) Rút gọn phân số (nếu có)
e) Quy đồng mẫu số các phân số
Cho các phân số: \[\frac{{15}}{{100}};\frac{5}{2};\frac{4}{5};\frac{{36}}{{60}};\frac{7}{4};\frac{{11}}{{10}};\frac{3}{{25}}\]
a) Đọc các phân số đã cho
b) Tìm các phân số lớn hơn 1
c) Tìm các phân số thập phân
d) Rút gọn phân số (nếu có)
e) Quy đồng mẫu số các phân số
Câu hỏi trong đề: Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán lớp 5 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
a)
\(\frac{{15}}{{100}}\): Mười lăm phần một trăm
\(\frac{5}{2}\): Năm phần hai
\(\frac{4}{5}\): Bốn phần năm
\(\frac{{36}}{{60}}\): Ba mươi sáu phần sáu mươi
\(\frac{7}{4}\): Bảy phần tư
\(\frac{{11}}{{10}}\): Mười một phần mười
\(\frac{3}{{25}}\): Ba phần hai mươi lăm
b) Phân số lớn hơn 1 là: \[\frac{5}{2};\frac{7}{4};\frac{{11}}{{10}}\]
c) Phân số thập phân là: \[\frac{{15}}{{100}};\frac{{11}}{{10}}\]
d)
Rút gọn phân số:
\[\frac{{15}}{{100}} = \frac{{15:5}}{{100:5}} = \frac{3}{{20}}\]
\[\frac{{36}}{{60}} = \frac{{36:12}}{{60:12}} = \frac{3}{4}\]
e)
Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung bằng 100
\[\frac{5}{2} = \frac{{5 \times 50}}{{2 \times 50}} = \frac{{250}}{{100}}\]
\[\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 20}}{{5 \times 20}} = \frac{{80}}{{100}}\]
\[\frac{{36}}{{60}} = \frac{6}{{10}} = \frac{{6 \times 10}}{{10 \times 10}} = \frac{{60}}{{100}}\]
\[\frac{7}{4} = \frac{{7 \times 25}}{{4 \times 25}} = \frac{{175}}{{100}}\]
\[\frac{{11}}{{10}} = \frac{{11 \times 10}}{{10 \times 10}} = \frac{{110}}{{100}}\]
\[\frac{3}{{25}} = \frac{{3 \times 4}}{{25 \times 4}} = \frac{{12}}{{100}}\]
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Bài giải
a) Diện tích xung quanh của bể cá là:
(90 + 50) × 2 × 60 = 16 800 (cm2)
Diện tích mặt đáy của bể cá là:
90 × 50 = 4 500 (cm2)
Diện tích kính làm bể cá là:
16 800 + 4 500 = 21 300 (cm2)
b) Thể tích của bể cá đó là:
90 × 50 × 60 = 270 000 (cm3)
Đáp số: a) 21 300 cm2
b) 270 000 cm3
Lời giải
a) Số lần xuất hiện mặt 4 chấm khi gieo xúc xắc là 6 lần
b) Số lần xuất hiện mặt chẵn khi gieo xúc xắc là: 2 + 6 + 3 = 11 lần
c) Tỉ số của số lần xuất hiện mặt lẻ so với tổng số lần đã gieo là \[\frac{9}{{20}}\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
